Chương trình đào tạo ngành Kế toán 2024

📊 Mục lục nội dung

Giới thiệu chung

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán với sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, định hướng ứng dụng thực hành vào từng học phần được thiết kế trong khung chương trình đào tạo, đảm bảo đáp ứng đầy đủ chuẩn đầu ra của một cử nhân ngành Quản trị kinh doanh trong bối cảnh và thực tiễn xã hội với nhiều đổi mới và hội nhập như hiện nay.

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán hướng đến nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế toán; có năng lực tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị, có năng lực tự học, cập nhật, ứng dụng các văn bản pháp luật liên quan, phát triển bản thân thích ứng với yêu cầu công việc chuyên môn trong từng thời điểm phát triển kinh tế của xã hội.

Tên ngànhKế toán
Tên tiếng AnhAccounting
Mã ngành7340301
Tên chuyên ngànhKế toán doanh nghiệp
Tên tiếng AnhBusiness Accounting
Trình độ đào tạoCử nhân
Loại hình đào tạoChính quy
Thời gian đào tạo04
Số tín chỉ123
Ngôn ngữ giảng dạyTiếng Việt
Chương trình tham khảo chínhTrường ĐH Kinh tế TP.HCM, Trường ĐH Quy Nhơn, Trường ĐH Đà Nẵng…
Đơn vị quản lýKhoa Kinh tế và Du lịch
Năm ban hànhNăm 2024

Cấu trúc chương trình đào tạo

TTKhối kiến thứcSố tín chỉTỷ lệ (%)
Tổng sốBắt buộcTự chọn
1Khối kiến thức giáo dục đại cương282821%
2Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp91771469%
2.1Khối kiến thức cơ sở ngành2323
2.2Khối kiến thức chuyên ngành59518
2.3Khối kiến thức thực tập, và đồ án/khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp936
3Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh12129%
 Tổng số13111714

Kế hoạch học tập theo học kỳ

STT MÃ HPTÊN HỌC PHẦNSỐ TCHỌC KỲ THỰC HIỆNMÃ HP HỌC TRƯỚC
12345678 
1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
1.1. Học phần bắt buộc
1DC10101Triết học Mác – Lênin3X
2DC10102Kinh tế chính trị Mác – Lênin2X
3DC10103Chủ nghĩa xã hội khoa học2X
4DC10104Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam2X
5DC10105Tư tưởng Hồ Chí Minh2X
6DC10201Tiếng Anh cơ bản2X
8DC10203Tiếng Anh giao tiếp cơ bản2X
10DC10301Tin học đại cương2X
11DC10302ATin học ứng dụng2XDC10301
12DC10401AToán kinh tế3X
13DC10402Xác suất thống kê2X
14DC10403Kinh tế lượng3XDC10401A
1.2. Học phần tự chọn
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
2.1. Kiến thức cơ sở ngành
2.1.1. Học phần bắt buộc
1KH01101Kinh tế vi mô3X
2KH01102Kinh tế vĩ mô3XKH01101
3KD01101Quản trị học2XKH01101
4KD01102Phương pháp nghiên cứu khoa học2XKH01101, DC10403
5KD02103Marketing căn bản3XKH01101, KH01102, KD01101
6KT03106Nguyên lý kế toán3X
7TN01101Lý thuyết tài chính tiền tệ2X
8KT03108Đạo đức nghề nghiệp1X
KH03203Luật kinh tế2X
9KT03204Kiểm toán căn bản2XKT03202
 2.1.2. Học phần tự chọn
2.2. Kiến thức chuyên ngành
2.2.1.Học phần bắt buộc
1KT03201Kế toán tài chính 13XKT03106
2KT03202Kế toán tài chính 23XKT03201
3KT03205Thuế3X
4KD02206Phân tích hoạt động kinh doanh3XKT03201, KT03202,KT03306, KT03307
5TN03207Tài chính doanh nghiệp3XTN01101, KT03106
6KT03208Kế toán quản trị3XKT03202
7AV03301Tiếng Anh ngành Kế toán3X
9KT03305Kế toán chi phí3XKT03201, KT03202
10KT03306Kế toán tài chính 33XKT03106
11KT03307Kế toán tài chính 43XKT03106
1213KT03308Thực hành chứng từ kế toán3XKT03201, KT03202, KT03306, KT03307
14KT03309Thực hành kế toán trên Excel2XKT03307
15KT03310Phần mềm kế toán3XKT03307, KT03309
16KT03311Kỹ thuật khai báo thuế2XKT03205
17KT03312Phân tích báo cáo tài chính3XKT03201, KT03202
18KT03313Kế toán hành chính sự nghiệp3XKT03106
19TN01204Thanh toán quốc tế2XTN01101
20KD03404Thị trường chứng khoán3X
2.2.2. Học phần tự chọn
KT03316Kiểm soát nội bộ3X
KT03314Kế toán quốc tế3KT03106,KT03201,KT03202
2KD03401Quản trị tài chính3XKD01101, KH01101, KH01102
KD02402Quản trị nguồn nhân lực3KD01101
3KD01404Kỹ năng giao tiếp1X
KD03406Kỹ năng thuyết trình1
4KD01405Kỹ năng làm việc nhóm1X
KD01407Kỹ năng phỏng vấn và xin việc1
2.3. Thực tập và đồ án/ khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp9X
3. Kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh
1GT10701Giáo dục thể chất 1*1X
2GT10702Giáo dục thể chất 2*1X
3GT10703Giáo dục thể chất 3*1X
4QP10601Giáo dục quốc phòng 1*2X
5QP10602Giáo dục quốc phòng 2*2X
6QP10603Giáo dục quốc phòng 3*3X
7QP10604Giáo dục quốc phòng 4*2X

Chuẩn đầu ra (PLOs) tiêu biểu

Ký hiệuNội dung chuẩn đầu raMức năng lực
Kiến thức: 
PLO1.1Hiểu được các kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội pháp luật.K2
PLO1.2Hiểu được các kiến thức về kế toán, kiểm toán, tiền tệ – ngân hàng, quản trị kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính … vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán.K2
PLO1.3Hệ thống được kiến thức kế toán, kiểm toán trong giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị.K3
Kỹ năng:
PLO2.1Vận dụng các chính sách pháp luật của Nhà nước vào lĩnh vực kế toán, kiểm toán.S3
PLO2.2Vận dụng kiến thức để tổ chức và quản lý các hoạt động nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.S3
PLO2.3Đánh giá và đề xuất các giải pháp cải tiến trong lĩnh vực tài chính kế toán.S5
PLO2.4Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào sử dụng các phần mềm kế toán thông dụng.S3
PLO2.5Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, kỹ năng mềm để xử lý liệu quả các tình huống khác nhau.S3
Thái độ:
PLO3.1Có thái độ tích cực trong học tập, nghiên cứu, phát triển nghề nghiệp.A3
PLO3.2Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.A3

Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Dạy học trực tiếp

  • Giải thích cụ thể – TLM1: Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết, cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
  • Thuyết giảng – TLM2: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt.
  • Tham luận – TLM3: Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.

Dạy học gián tiếp

  • Câu hỏi gợi mở – TLM4: Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra.
  • Giải quyết vấn đề – TLM5: Trong tiến trình dạy và học, sinh viên làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
  • Học theo tình huống – TLM6: Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, giúp sinh viên hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu sinh viên giải quyết, giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.

Dạy học trải nghiệm

  • Thực tập-thực tế – TLM7: Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Thực hành – TLM8: Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tiến hành làm mẫu các thao tác thực hành; sinh viên quan sát và thực hiện lại các thao tác thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ đó hình thành các kỹ năng theo yêu cầu của học phần.

Dạy học tương tác

  • Tranh luận – TLM9: Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
  • Thảo luận – TLM10: Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, sinh viên với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
  • Học nhóm – TLM11: Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên.

Tự học

Bài tập ở nhà – TLM12: Theo phương pháp này, sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu.

  • Phương pháp dạy học: kết hợp thuyết giảng, tình huống thực tiễn, mô phỏng kỹ thuật và học theo dự án
  • Chiến lược học tập: thực hành tại phòng lab, đồ án cá nhân, học nhóm, thực tập công trình
  • Công cụ đánh giá: kiểm tra viết, báo cáo, bảo vệ đồ án, đánh giá nhóm theo rubric tiêu chuẩn

Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp có thể làm việc ở các vị trí, vai trò là nhân viên và cán bộ quản lý cấp cơ sở tại các phòng Marketing, phòng bán hàng, phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, Phòng tổ chức nhân sự, phòng Quản lý sản xuất, Phòng Dự án đầu tư, Phòng Quản lý chất lượng, … tại các doanh nghiệp, tổ chức và dự án trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực khác nhau. Sau 3 – 5 năm làm việc có thể đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp trung (Trưởng/Phó trưởng phòng/ ban/ chi nhánh …); Khởi sự doanh nghiệp mới và trở thành lãnh đạo doanh nghiệp; Làm việc với vai trò là chuyên gia tư vấn về quản lý doanh nghiệp; Làm việc với vai trò là cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh trị kinh doanh tại các Viện, các Trường đại học trong và ngoài nước

Cơ hội học tập nâng cao

Sinh viên sau tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có cơ hội học tập nâng cao trình độ như: Học tiếp các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước các ngành quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, luật kinh tế hoặc các chuyên sâu khác; Khả năng tự học suốt đời để bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết phục vụ cho cuộc sống.

Thông điệp từ Khoa: “Tri thức – Hội nhập – Sáng tạo”

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh hướng đến nguồn nhân lực có khả năng làm việc tại các vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, tự khởi nghiệp, có khả năng kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.

Chia sẻ bài viết:
guest

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Nhiều bình chọn nhất
Lên đầu trang
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x