Chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh 2024

📊 Mục lục nội dung

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Mã ngành: 7340101
Đơn vị đào tạo: Khoa Kinh tế & Du lịch – Trường Đại học Quang Trung
Năm ban hành chương trình: 2024

Mục tiêu chương trình

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh hướng đến nguồn nhân lực có khả năng làm việc tại các vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, tự khởi nghiệp, có khả năng kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.

Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, xã hội và nhân văn; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lãnh đạo, quản trị, điều hành và khởi sự các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu của công việc, có trách nhiệm với sự phát triển của tổ chức, cộng đồng và xã hội.

Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên đạt được các năng lực cốt lõi:

  • Kiến thức chuyên môn:
    • Có kiến thức cơ bản về triết học, pháp luật, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học tự nhiên để áp dụng trong cuộc sống, học tập và công việc liên quan đến lĩnh vực quản trị kinh doanh.
    • Có kiến thức tổng quát về kinh tế và kiến thức chuyên môn toàn diện về các lĩnh vực của quản trị kinh doanh như: nguồn nhân lực, tài chính, marketing, chiến lược, dự án đầu tư, quản lý sản xuất, lãnh đạo, khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo.
  • Kỹ năng nghề nghiệp: Có khả năng lãnh đạo; tư duy; giải quyết vấn đề và ra quyết định; lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện công việc; giao tiếp; làm việc nhóm.
  • Năng lực ngoại ngữ – CNTT: Có kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
  • Phẩm chất cá nhân: Có phẩm chất của một người làm việc trong môi trường kinh doanh, có trách nhiệm trong thực hiện công việc chuyên môn, thích ứng tốt với sự thay đổi, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng, có năng lực khởi nghiệp và điều hành doanh nghiệp.

Triết lý và định hướng đào tạo

  • Triết lý giáo dục của Khoa: Tri thức – Hội nhập – Sáng tạo: Tập trung phát triển toàn diện Trí – Tài – Tâm – Tầm, không chỉ giỏi nghề mà còn có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
  • Định hướng chương trình: Ứng dụng – Thực tiễn – Hội nhập quốc tế

Cấu trúc chương trình đào tạo

TT Khối kiến thứcSố tín chỉ Tỷ lệ (%)
Tổng sốBắt buộcTự chọn
1Khối kiến thức giáo dục đại cương2020017.42%
2Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp10094673.48%
2.1Khối kiến thức cơ sở ngành3333022.72%
2.2Khối kiến thức chuyên ngành5852643.94%
2.3Khối kiến thức thực tập, và khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp9906.82%
3Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh121209.10%
Tổng số1321266

Tổng khối lượng tín chỉ đào tạo của cả chương trình (bao gồm giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh) là 132 tín chỉ.

Danh sách các học phần

TT MàHỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦNSỐ TÍN CHỈ Đơn vị quản lý học phần
Số tín chỉLý thuyếtThực hànhThực tập
1. Kiến thức giáo dục đại cương20191
1.1. Lý luận chính trị (bắt buộc)11110
1DC10101Triết học Mác – Lênin330Khoa Khoa học cơ bản
2DC10102Kinh tế chính trị Mác – Lênin220
3DC10103Chủ nghĩa xã hội khoa học220
4DC10104Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam220
5DC10105Tư tưởng Hồ Chí Minh220
1.2. Ngoại ngữ (bắt buộc)420
6DC10201Tiếng Anh cơ bản 1220Khoa Ngoại ngữ
7DC10202Tiếng Anh cơ bản 2220
1.3. Tin học (bắt buộc)211
8DC10301Tin học đại cương211Khoa KHMT& CNTT
1.4. Khối kiến thức khoa học tự nhiên (bắt buộc)330
9DC10401Toán kinh tế330Khoa Khoa học cơ bản
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp1007723
2.1. Kiến thức cơ sở ngành (bắt buộc)33330
10KH01101Kinh tế vi mô33Khoa Kinh tế & Du lịch
11KH01102Kinh tế vĩ mô33
12KD01103Quản trị học33
13KD01104Phương pháp nghiên cứu khoa học22
14KD01105Marketing căn bản33
15KT03106Nguyên lý kế toán33
16TN02107Lý thuyết tài chính tiền tệ22
17KD01108Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp33
18KT03109Phân tích hoạt động kinh doanh22
19KT03110Kế toán quản trị22
20KD01111Hệ thống thông tin quản lý22
21TN02112Thanh toán quốc tế22
22KD01113Luật kinh tế330
2.2. Kiến thức chuyên ngành5840162
2.2.1. Kiến thức chuyên ngành (bắt buộc)4934132
23KD01301Quản trị nhân lực321Khoa Kinh tế & Du lịch
24KD01302Quản trị marketing321
25KD01303Quản trị doanh nghiệp321
26KD01304Quản trị tài chính321
27KD01305Quản trị chiến lược321
28KD01306Quản trị chất lượng321
29KD01307Quản trị xuất nhập khẩu321
30KD01308Quản trị kinh doanh quốc tế321
31AV09309Tiếng anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh321
32KD01310Quản trị dự án đầu tư321
33KD01311Quản trị rủi ro321
34KD01312Quản trị sự kiện22
35KD01313Quản trị quan hệ khách hàng22
36KD01314Lập kế hoạch kinh doanh321
37KD01315Quản trị thương hiệu321
38KD01316Quản trị sản xuất22
39KT03317Kiểm toán căn bản22
40KD01318Kiến tập thực tế22
2.2.2. Kiến thức chuyên ngành (tự chọn)66 (chọn 6 trong 12 TC)
41KD01319Thương mại điện tử22Khoa Kinh tế & Du lịch
42KD01320Thị trường chứng khoán2
43KD01321Đàm phán trong kinh doanh22
44KD01322Nghệ thuật lãnh đạo2
45KD01323Hành vi tổ chức22
46KD01324Chuyển đổi số trong kinh doanh2
2.2.3. Khối kiến thức kỹ năng bổ trợ/ kỹ năng mềm (chọn 3 trong 6 TC)303
47KD01401Kỹ năng giao tiếp11Khoa Kinh tế & Du lịch
48KD01402Kỹ năng thuyết trình1
49KD01403Kỹ năng làm việc nhóm11
50KD01404Kỹ năng quản lý thời gian1
51KD01405Kỹ năng phỏng vấn và xin việc11
52KD01406Kỹ năng lập kế hoạch1
2.3. Khối kiến thức thực tập, và đồ án/khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp9423
53KD01501Thực tập cuối khoá33Khoa Kinh tế & Du lịch
54KD01502Khóa luận tốt nghiệp/Chuyên đề thay thế642
55KD01503Logictics và quản trị chuỗi cung ứng321
56KD01504Khởi sự và tạo lập doanh nghiệp321
3. Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh1275
3.1. Giáo dục thể chất (bắt buộc)303
57GT10701Giáo dục thể chất 1*101P. ĐT&CTSV
58GT10702Giáo dục thể chất 2*101
59GT10703Giáo dục thể chất 3*101
3.2. Giáo dục quốc phòng (bắt buộc)972
60GP10601Giáo dục quốc phòng 1*33P. ĐT&CTSV
61GT10602Giáo dục quốc phòng 2*22
62GP10603Giáo dục quốc phòng 3*211
63GP10604Giáo dục quốc phòng 4*211

Thời gian và hình thức đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 04 năm, 08 học kỳ. Trong đó, 07 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và một học kỳ thực tập tại các cơ sở, doanh nghiệp, tổ chức và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp hoặc học 02 chuyên đề tốt nghiệp.
  • Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy

Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Các chiến lược giảng dạy và học tập được sử dụng trong chương trình đào tạo bao gồm:

Dạy học trực tiếp

  • Giải thích cụ thể – TLM1: Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết, cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
  • Thuyết giảng – TLM2: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt.
  • Tham luận – TLM3: Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.

Dạy học gián tiếp

  • Câu hỏi gợi mở – TLM4: Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra.
  • Giải quyết vấn đề – TLM5: Trong tiến trình dạy và học, sinh viên làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
  • Học theo tình huống – TLM6: Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, giúp sinh viên hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu sinh viên giải quyết, giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.

Dạy học trải nghiệm

  • Thực tập-thực tế – TLM7: Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Thực hành – TLM8: Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tiến hành làm mẫu các thao tác thực hành; sinh viên quan sát và thực hiện lại các thao tác thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ đó hình thành các kỹ năng theo yêu cầu của học phần.

Dạy học tương tác

  • Tranh luận – TLM9: Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
  • Thảo luận – TLM10: Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, sinh viên với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
  • Học nhóm – TLM11: Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên.

Tự học

Bài tập ở nhà – TLM12: Theo phương pháp này, sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu.

Phương pháp đánh giá (AMs)

Đánh giá nhận thức và thái độ – AM1: Nhận thức và thái độ học tập của sinh viên là một tiêu chí quan trọng trong quá trình học tập để đảm bảo sinh viên đạt được chuẩn đầu ra. Việc đánh giá nhận thức và thái độ được thực hiện dựa trên các tiêu chí về mức độ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao, mức độ tham gia vào quá trình dạy/học tại lớp và thái độ nghiêm túc trong lớp học. Việc đánh giá về Nhận thức và thái độ được thực hiện theo Rubric 1;

Đánh giá chuyên cần – AM2: Ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên của sinh viên cũng như những đóng góp của sinh viên trong các buổi học cũng phản ánh thái độ học tập của họ đối với khóa học. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo Rubric 2.

Đánh giá thuyết trình – AM3: Một số học phần trong chương trình đào tạo, sinh viên được yêu cầu làm việc theo nhóm để giải quyết một vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm mình trước các nhóm khác. Hoạt động này không những giúp sinh viên đạt được những kiến thức chuyên ngành mà còn giúp sinh viên phát triển các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng này của sinh viên có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể như Rubric 4.

Kiểm tra viết – AM4: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu của chuẩn đầu ra và được đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm được thiết kế sẵn. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần.

Kiểm tra thực hành – AM5: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu thực hiện một số thao tác thực hành theo yêu cầu của đề thi. Khối lượng thực hiện trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần. Tiêu chí đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm của đề thi.

Đánh giá báo cáo – AM7: Sinh viên được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của sinh viên, bao gồm cả nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức trình bày thuyết minh, bản vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể đươc thể hiện trong Rubric 6.

Đánh giá làm việc nhóm – AM8: Đánh giá làm việc nhóm được áp dụng khi triển khai hoạt động dạy học theo nhóm và được dùng để đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo Rubric 7.

Điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-ĐHQT ngày 24/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quang Trung ban hành Quy định về Công tác học vụ tại Trường Đại học Quang Trung, sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
  • Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định;
  • Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên (thang điểm 4) hoặc 5,00 trở lên (thang điểm 10);
  • Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh và hoàn thành học phần giáo dục thể chất theo quy định;
  • Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định của ngành.

Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp có thể làm việc ở các vị trí, vai trò là nhân viên và cán bộ quản lý cấp cơ sở tại các phòng Marketing, phòng bán hàng, phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, Phòng tổ chức nhân sự, phòng Quản lý sản xuất, Phòng Dự án đầu tư, Phòng Quản lý chất lượng, … tại các doanh nghiệp, tổ chức và dự án trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực khác nhau. Sau 3 – 5 năm làm việc có thể đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp trung (Trưởng/Phó trưởng phòng/ ban/ chi nhánh …);
  • Khởi sự doanh nghiệp mới và trở thành lãnh đạo doanh nghiệp;
  • Làm việc với vai trò là chuyên gia tư vấn về quản lý doanh nghiệp;
  • Làm việc với vai trò là cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh trị kinh doanh tại các Viện, các Trường đại học trong và ngoài nước.

Cơ hội học tập nâng cao

Sinh viên sau tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có cơ hội học tập nâng cao trình độ như: Học tiếp các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước các ngành quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, luật kinh tế hoặc các chuyên sâu khác; Khả năng tự học suốt đời để bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết phục vụ cho cuộc sống.

Đơn vị quản lý chương trình

 Khoa Kinh tế & Du lịch – Trường Đại học Quang Trung

 Phòng 301, Nhà C, Trường Đại học Quang Trung, 327 Đào Tấn, Quy Nhơn, Bình Định.
Là đơn vị đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm tiến sĩ, thạc sĩ  nhiều kinh nghiệm thực tế, định hướng ứng dụng – đổi mới – liên kết doanh nghiệp – quốc tế hóa đào tạo.

Chia sẻ bài viết:
guest

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Nhiều bình chọn nhất
Lên đầu trang
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x