TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG
KHOA KINH TẾ VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG
KHOA KINH TẾ VÀ DU LỊCH

Chương trình dạy học ngành Kế toán

CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC NGÀNH KẾ TOÁN

(Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp – CTĐT 2024)
Khoa Kinh tế & Du lịch– Trường Đại học Quang Trung

Không có mô tả ảnh.

1. Giới thiệu chung

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán với sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, định hướng ứng dụng thực hành vào từng học phần được thiết kế trong khung chương trình đào tạo, đảm bảo đáp ứng đầy đủ chuẩn đầu ra của một cử nhân ngành Quản trị kinh doanh trong bối cảnh và thực tiễn xã hội với nhiều đổi mới và hội nhập như hiện nay.

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán hướng đến nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế toán; có năng lực tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị, có năng lực tự học, cập nhật, ứng dụng các văn bản pháp luật liên quan, phát triển bản thân thích ứng với yêu cầu công việc chuyên môn trong từng thời điểm phát triển kinh tế của xã hội.

  • Thông tin chung về chương trình đào tạo
Tên ngành Kế toán
Tên tiếng Anh Accounting
Mã ngành 7340301
Tên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Tên tiếng Anh Business Accounting
Trình độ đào tạo Cử nhân
Loại hình đào tạo Chính quy
Thời gian đào tạo 04
Số tín chỉ 123
Ngôn ngữ giảng dạy Tiếng Việt
Chương trình tham khảo chính Trường ĐH Kinh tế TP.HCM, Trường ĐH Quy Nhơn, Trường ĐH Đà Nẵng…
Đơn vị quản lý Khoa Kinh tế và Du lịch
Năm ban hành Năm 2024

2. Cấu trúc chương trình đào tạo

TT Khối kiến thức Số tín chỉ Tỷ lệ (%)
Tổng số Bắt buộc Tự chọn
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương 28 28 21%
2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 91 77 14 69%
2.1 Khối kiến thức cơ sở ngành 23 23
2.2 Khối kiến thức chuyên ngành 59 51 8
2.3 Khối kiến thức thực tập, và đồ án/khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp 9 3 6
3 Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh 12 12 9%
  Tổng số 131 117 14  

3. Kế hoạch học tập theo học kỳ

STT

 

MÃ HP TÊN HỌC PHẦN SỐ TC HỌC KỲ THỰC HIỆN MÃ HP HỌC TRƯỚC
1 2 3 4 5 6 7 8  
1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
1.1. Học phần bắt buộc
1 DC10101 Triết học Mác – Lênin 3 X
2 DC10102 Kinh tế chính trị Mác – Lênin 2 X
3 DC10103 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 X
4 DC10104 Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam 2 X
5 DC10105 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 X
6 DC10201 Tiếng Anh cơ bản 2 X
8 DC10203 Tiếng Anh giao tiếp cơ bản 2 X
10 DC10301 Tin học đại cương 2 X
11 DC10302A Tin học ứng dụng 2 X DC10301
12 DC10401A Toán kinh tế 3 X
13 DC10402 Xác suất thống kê 2 X
14 DC10403 Kinh tế lượng 3 X DC10401A
1.2. Học phần tự chọn
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
2.1. Kiến thức cơ sở ngành
2.1.1. Học phần bắt buộc
1 KH01101 Kinh tế vi mô 3 X
2 KH01102 Kinh tế vĩ mô 3 X KH01101
3 KD01101 Quản trị học 2 X KH01101
4 KD01102 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 X KH01101, DC10403
5 KD02103 Marketing căn bản 3 X KH01101, KH01102, KD01101
6 KT03106 Nguyên lý kế toán 3 X
7 TN01101 Lý thuyết tài chính tiền tệ 2 X
8 KT03108 Đạo đức nghề nghiệp 1 X
KH03203 Luật kinh tế 2 X
9 KT03204 Kiểm toán căn bản 2 X KT03202
 2.1.2. Học phần tự chọn
2.2. Kiến thức chuyên ngành
2.2.1.Học phần bắt buộc
1 KT03201 Kế toán tài chính 1 3 X KT03106
2 KT03202 Kế toán tài chính 2 3 X KT03201
3 KT03205 Thuế 3 X
4 KD02206 Phân tích hoạt động kinh doanh 3 X KT03201, KT03202,

KT03306, KT03307

5 TN03207 Tài chính doanh nghiệp 3 X TN01101, KT03106
6 KT03208 Kế toán quản trị 3 X KT03202
7 AV03301 Tiếng Anh ngành Kế toán 3 X
9 KT03305 Kế toán chi phí 3 X KT03201, KT03202
10 KT03306 Kế toán tài chính 3 3 X KT03106
11 KT03307 Kế toán tài chính 4 3 X KT03106
12

13

KT03308 Thực hành chứng từ kế toán 3 X KT03201, KT03202, KT03306, KT03307
14 KT03309 Thực hành kế toán trên Excel 2 X KT03307
15 KT03310 Phần mềm kế toán 3 X KT03307, KT03309
16 KT03311 Kỹ thuật khai báo thuế 2 X KT03205
17 KT03312 Phân tích báo cáo tài chính 3 X KT03201, KT03202
18 KT03313 Kế toán hành chính sự nghiệp 3 X KT03106
19 TN01204 Thanh toán quốc tế 2 X TN01101
20 KD03404 Thị trường chứng khoán 3 X
2.2.2. Học phần tự chọn
KT03316 Kiểm soát nội bộ 3 X
KT03314 Kế toán quốc tế 3 KT03106,KT03201,KT03202
2 KD03401 Quản trị tài chính 3 X KD01101, KH01101, KH01102
KD02402 Quản trị nguồn nhân lực 3 KD01101
3 KD01404 Kỹ năng giao tiếp 1 X
KD03406 Kỹ năng thuyết trình 1
4 KD01405 Kỹ năng làm việc nhóm 1 X
KD01407 Kỹ năng phỏng vấn và xin việc 1
2.3. Thực tập và đồ án/ khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp 9 X
3. Kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh
1 GT10701 Giáo dục thể chất 1* 1 X
2 GT10702 Giáo dục thể chất 2* 1 X
3 GT10703 Giáo dục thể chất 3* 1 X
4 QP10601 Giáo dục quốc phòng 1* 2 X
5 QP10602 Giáo dục quốc phòng 2* 2 X
6 QP10603 Giáo dục quốc phòng 3* 3 X
7 QP10604 Giáo dục quốc phòng 4* 2 X

4. Chuẩn đầu ra (PLOs) tiêu biểu

Ký hiệu Nội dung chuẩn đầu ra Mức năng lực
Kiến thức:  
PLO1.1 Hiểu được các kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội pháp luật. K2
PLO1.2 Hiểu được các kiến thức về kế toán, kiểm toán, tiền tệ – ngân hàng, quản trị kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính … vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán. K2
PLO1.3 Hệ thống được kiến thức kế toán, kiểm toán trong giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị. K3
Kỹ năng:
PLO2.1 Vận dụng các chính sách pháp luật của Nhà nước vào lĩnh vực kế toán, kiểm toán. S3
PLO2.2 Vận dụng kiến thức để tổ chức và quản lý các hoạt động nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. S3
PLO2.3 Đánh giá và đề xuất các giải pháp cải tiến trong lĩnh vực tài chính kế toán. S5
PLO2.4 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào sử dụng các phần mềm kế toán thông dụng. S3
PLO2.5 Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, kỹ năng mềm để xử lý liệu quả các tình huống khác nhau. S3
Thái độ:
PLO3.1 Có thái độ tích cực trong học tập, nghiên cứu, phát triển nghề nghiệp. A3
PLO3.2 Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. A3

5. Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Các chiến lược giảng dạy và học tập được sử dụng trong chương trình đào tạo bao gồm:

            5.1. Dạy học trực tiếp

  • Giải thích cụ thể – TLM1: Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết, cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
  • Thuyết giảng – TLM2: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt.
  • Tham luận – TLM3: Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.

            5.2. Dạy học gián tiếp

  • Câu hỏi gợi mở – TLM4: Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra.
  • Giải quyết vấn đề – TLM5: Trong tiến trình dạy và học, sinh viên làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
  • Học theo tình huống – TLM6: Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, giúp sinh viên hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu sinh viên giải quyết, giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.

            5.3. Dạy học trải nghiệm

  • Thực tập-thực tế – TLM7: Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Thực hành – TLM8: Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tiến hành làm mẫu các thao tác thực hành; sinh viên quan sát và thực hiện lại các thao tác thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ đó hình thành các kỹ năng theo yêu cầu của học phần.

            5.4. Dạy học tương tác

  • Tranh luận – TLM9: Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
  • Thảo luận – TLM10: Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, sinh viên với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
  • Học nhóm – TLM11: Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên.

            5.5. Tự học

           Bài tập ở nhà – TLM12: Theo phương pháp này, sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu.

  • Phương pháp dạy học: kết hợp thuyết giảng, tình huống thực tiễn, mô phỏng kỹ thuật và học theo dự án

  • Chiến lược học tập: thực hành tại phòng lab, đồ án cá nhân, học nhóm, thực tập công trình

Công cụ đánh giá: kiểm tra viết, báo cáo, bảo vệ đồ án, đánh giá nhóm theo rubric tiêu chuẩn

6. Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp có thể làm việc ở các vị trí, vai trò là nhân viên và cán bộ quản lý cấp cơ sở tại các phòng Marketing, phòng bán hàng, phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, Phòng tổ chức nhân sự, phòng Quản lý sản xuất, Phòng Dự án đầu tư, Phòng Quản lý chất lượng, … tại các doanh nghiệp, tổ chức và dự án trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực khác nhau. Sau 3 – 5 năm làm việc có thể đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp trung (Trưởng/Phó trưởng phòng/ ban/ chi nhánh …);
  • Khởi sự doanh nghiệp mới và trở thành lãnh đạo doanh nghiệp;
  • Làm việc với vai trò là chuyên gia tư vấn về quản lý doanh nghiệp;
  • Làm việc với vai trò là cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh trị kinh doanh tại các Viện, các Trường đại học trong và ngoài nước.

7. Cơ hội học tập nâng cao

Sinh viên sau tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có cơ hội học tập nâng cao trình độ như:

– Học tiếp các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước các ngành quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, luật kinh tế hoặc các chuyên sâu khác;

– Khả năng tự học suốt đời để bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết phục vụ cho cuộc sống.

🌟 Thông điệp từ Khoa: “Tri thức – Hội nhập – Sáng tạo”

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh hướng đến nguồn nhân lực có khả năng làm việc tại các vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, tự khởi nghiệp, có khả năng kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.

Chia sẻ bài viết

Facebook
Twitter
LinkedIn

Thông báo mới

Bài viết khác

Đoàn hội - CLB

Lên đầu trang
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x