Mô tả chương trình đào tạo ngành Kế toán 2024

📊 Mục lục nội dung

Mục tiêu chương trình

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán hướng đến nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế toán; có năng lực tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị, có năng lực tự học, cập nhật, ứng dụng các văn bản pháp luật liên quan, phát triển bản thân thích ứng với yêu cầu công việc chuyên môn trong từng thời điểm phát triển kinh tế của xã hội.

Chuẩn đầu ra

Kiến thức chuyên môn

  • Có kiến thức cơ bản về triết học, pháp luật, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học tự nhiên để áp dụng trong cuộc sống, học tập và công việc liên quan đến lĩnh vực kinh tế.
  • Có kiến thức tổng quát về kinh tế và kiến thức chuyên môn toàn diện về các lĩnh vực của quản trị kinh doanh như: nguồn nhân lực, tài chính, marketing, chiến lược, dự án đầu tư, quản lý sản xuất, lãnh đạo, khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo.

Kỹ năng nghề nghiệp: Có kỹ năng tổ chức công tác kế toán, kiểm toán, kỹ năng giải quyết vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính tiền tệ, quản trị, marketing, thuế…

Năng lực ngoại ngữ – CNTT: Có kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Phẩm chất cá nhân: Có phẩm chất nghề nghiệp kế toán, năng lực tự chủ và trách nhiệm trong thực hiện công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán.

Triết lý và định hướng đào tạo

  • Triết lý giáo dục của Khoa: Tri thức – Hội nhập – Sáng tạo → Tập trung phát triển toàn diện Trí – Tài – Tâm – Tầm, không chỉ giỏi nghề mà còn có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
  • Định hướng chương trình: Ứng dụng – Thực tiễn – Hội nhập quốc tế

Cấu trúc chương trình đào tạo


TT
 Khối kiến thứcSố tín chỉ Tỷ lệ (%)
Tổng sốBắt buộcTự chọn
1Khối kiến thức giáo dục đại cương282821%
2Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp91771469%
2.1Khối kiến thức cơ sở ngành2323
2.2Khối kiến thức chuyên ngành59518
2.3Khối kiến thức thực tập, và đồ án/khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp936
3Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh12129%
 Tổng số13111714

Danh sách các học phần

STT MÃ HP TÊN HỌC PHẦNSỐ TÍN CHỈĐơn vịquản lý học phần
Số tín chỉLý thuyết (TC)Thực hành (TC)Thực tập (TC)
1. Khối kiến thức giáo dục đại cương28235  
1.1. Học phần bắt buộc28235  
1DC10101Triết học Mác – Lênin33P.ĐT&CTSV
2DC10102Kinh tế chính trị Mác – Lênin22P.ĐT&CTSV
3DC10103Chủ nghĩa xã hội khoa học22P.ĐT&CTSV
4DC10104Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam22P.ĐT&CTSV
5DC10105Tư tưởng Hồ Chí Minh22P.ĐT&CTSV
6DC10201BTiếng Anh cơ bản211Khoa NN
7DC10203Tiếng Anh giao tiếp cơ bản211Khoa NN
8DC10301Tin học đại cương211Khoa KHMT&CNTT
9DC10302ATin học ứng dụng211Khoa KHMT&CNTT
10DC10401AToán kinh tế33P.ĐT&CTSV
11DC10402Xác suất thống kê22P.ĐT&CTSV
12DC10403Kinh tế lượng321P.ĐT&CTSV
1.2. Học phần tự chọn00
2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp917714  
2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành2323
2.1.1. Học phần bắt buộc2323   
1KH01101Kinh tế vi mô33Khoa KT&DL
2KH01102Kinh tế vĩ mô33Khoa KT&DL
3KD01101Quản trị học22Khoa KT&DL
4KD01102Phương pháp nghiên cứu khoa học22Khoa KT&DL
5KD02103Marketing căn bản33Khoa KT&DL
6KT03106Nguyên lý kế toán33Khoa KT&DL
7TN01101Lý thuyết tài chính tiền tệ22Khoa KT&DL
8KT03108Đạo đức nghề nghiệp11Khoa KT&DL
KH03203Luật kinh tế22P.ĐT&CTSV
9KT03204Kiểm toán căn bản22Khoa KT&DL
2.1.2. Học phần tự chọn00
2.2. Khối kiến thức chuyên ngành59518  
2.2.1. Học phần bắt buộc51456  
1KT03201Kế toán tài chính 133Khoa KT&DL
2KT03202Kế toán tài chính 233Khoa KT&DL
3KT03205Thuế33Khoa KT&DL
4KD02206Phân tích hoạt động kinh doanh33Khoa KT&DL
5TN03207Tài chính doanh nghiệp33Khoa KT&DL
6KT03208Kế toán quản trị33Khoa KT&DL
7AV03301ATiếng Anh chuyên ngành Kế toán321Khoa NN
9KT03305Kế toán chi phí33Khoa KT&DL
10KT03306Kế toán tài chính 333Khoa KT&DL
11KT03307Kế toán tài chính 433Khoa KT&DL
12KT03308Thực hành chứng từ kế toán321Khoa KT&DL
13KT03309Thực hành kế toán trên Excel211Khoa KT&DL
14KT03310Phần mềm kế toán321Khoa KT&DL
15KT03311Kỹ thuật khai báo thuế211Khoa KT&DL
16KT03312Phân tích báo cáo tài chính321Khoa KT&DL
17TN01204Thanh toán quốc tế22Khoa KT&DL
18KD03404Thị trường chứng khoán33Khoa KT&DL
19KT03313Kế toán hành chính sự nghiệp33Khoa KT&DL
2.2.2. Học phần tự chọn862  
1KT03316Kiểm soát nội bộ33Khoa KT&DL
KT03314Kế toán quốc tế33Khoa KT&DL
2KD03401Quản trị tài chính33Khoa KT&DL
KD02402Quản trị nguồn nhân lực33Khoa KT&DL
3KD01404Kỹ năng giao tiếp11Khoa KT&DL
KD03406Kỹ năng thuyết trình11Khoa KT&DL
4KD01405Kỹ năng làm việc nhóm11Khoa KT&DL
KD01407Kỹ năng phỏng vấn và xin việc11Khoa KT&DL
2.3. Khối kiến thức thực tập và đồ án/ khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp954  
1KT03501Thực tập cuối khoá33Khoa KT&DL
2KT03502Khoá luận tốt nghiệp (hoặc 2 học phần thay thế)651Khoa KT&DL
KT03503Kế toán ngân hàng33Khoa KT&DL
KT03504Kiểm toán tài chính321Khoa KT&DL
3. Kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh1266  
1GT10701Giáo dục thể chất 1*11P.ĐT&CTSV
2GT10702Giáo dục thể chất 2*11P.ĐT&CTSV
3GT10703Giáo dục thể chất 3*11P.ĐT&CTSV
4QP10601Giáo dục quốc phòng 1*22P.ĐT&CTSV
5QP10602Giáo dục quốc phòng 2*22P.ĐT&CTSV
6QP10603Giáo dục quốc phòng 3*312P.ĐT&CTSV
7QP10604Giáo dục quốc phòng 4*211P.ĐT&CTSV

Thời gian và hình thức đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 04 năm, 08 học kỳ. Trong đó, 07 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và một học kỳ thực tập tại các cơ sở, doanh nghiệp, tổ chức và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp hoặc học 02 chuyên đề tốt nghiệp.
  • Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy

Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Dạy học trực tiếp

  • Giải thích cụ thể – TLM1: Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết, cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
  • Thuyết giảng – TLM2: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt.
  • Tham luận – TLM3: Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.

Dạy học gián tiếp

  • Câu hỏi gợi mở – TLM4: Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra.
  • Giải quyết vấn đề – TLM5: Trong tiến trình dạy và học, sinh viên làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
  • Học theo tình huống – TLM6: Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, giúp sinh viên hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu sinh viên giải quyết, giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.

Dạy học trải nghiệm

  • Thực tập-thực tế – TLM7: Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Thực hành – TLM8: Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tiến hành làm mẫu các thao tác thực hành; sinh viên quan sát và thực hiện lại các thao tác thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ đó hình thành các kỹ năng theo yêu cầu của học phần.

Dạy học tương tác

  • Tranh luận – TLM9: Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
  • Thảo luận – TLM10: Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, sinh viên với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
  • Học nhóm – TLM11: Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên.

Tự học

 Bài tập ở nhà – TLM12: Theo phương pháp này, sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu.

Phương pháp đánh giá (AMs)

Đánh giá nhận thức và thái độ – AM1: Nhận thức và thái độ học tập của sinh viên là một tiêu chí quan trọng trong quá trình học tập để đảm bảo sinh viên đạt được chuẩn đầu ra. Việc đánh giá nhận thức và thái độ được thực hiện dựa trên các tiêu chí về mức độ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao, mức độ tham gia vào quá trình dạy/học tại lớp và thái độ nghiêm túc trong lớp học. Việc đánh giá về Nhận thức và thái độ được thực hiện theo Rubric 1;

Đánh giá chuyên cần – AM2: Ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên của sinh viên cũng như những đóng góp của sinh viên trong các buổi học cũng phản ánh thái độ học tập của họ đối với khóa học. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo Rubric 2.

Đánh giá thuyết trình – AM3: Một số học phần trong chương trình đào tạo, sinh viên được yêu cầu làm việc theo nhóm để giải quyết một vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm mình trước các nhóm khác. Hoạt động này không những giúp sinh viên đạt được những kiến thức chuyên ngành mà còn giúp sinh viên phát triển các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng này của sinh viên có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể như Rubric 4.

Kiểm tra viết – AM4: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu của chuẩn đầu ra và được đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm được thiết kế sẵn. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần.

Kiểm tra thực hành – AM5: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu thực hiện một số thao tác thực hành theo yêu cầu của đề thi. Khối lượng thực hiện trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần. Tiêu chí đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm của đề thi.

Kiểm tra trắc nghiệm – AM6: Phương pháp đánh giá này tương tự như phương pháp kiểm tra viết, sinh viên được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án được thiết kế sẵn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá này sinh viên trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời cũng được thiết kế và in sẵn trong đề thi.

Đánh giá báo cáo – AM7: Sinh viên được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của sinh viên, bao gồm cả nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức trình bày thuyết minh, bản vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể đươc thể hiện trong Rubric 6.

Đánh giá làm việc nhóm – AM8: Đánh giá làm việc nhóm được áp dụng khi triển khai hoạt động dạy học theo nhóm và được dùng để đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo Rubric 7.

Điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-ĐHQT ngày 24/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quang Trung ban hành Quy định về Công tác học vụ tại Trường Đại học Quang Trung, sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
  • Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định;
  • Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên (thang điểm 4) hoặc 5,00 trở lên (thang điểm 10);
  • Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh và hoàn thành học phần giáo dục thể chất theo quy định;
  • Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định của ngành.

Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

  • Chuyên viên phụ trách kế toán, kiểm toán, thuế, kiểm soát viên, thủ quỹ, tư vấn tài chính, giao dịch viên, nhân viên tín dụng, người cung cấp dịch vụ kế toán… tại các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, ngân hàng và đơn vị hành chính sự nghiệp.
  • Kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính – CEO, quản lý tài chính ở tất cả các loại hình doanh nghiệp, chuyên viên phân tích báo cáo tài chính, giảng viên giảng dạy, nghiên cứu ngành kế toán.

Cơ hội học tập nâng cao

Sinh viên sau tốt nghiệp có khả năng học lên các cấp tiếp theo về lĩnh vực kế toán, kiểm toán để trở thành giảng viên nghiên cứu về kế toán, kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng. Đồng thời có khả năng tự học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

Chia sẻ bài viết:
guest

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Nhiều bình chọn nhất
Lên đầu trang
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x