Nội dung
ToggleMÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Mã ngành: 7340101
Đơn vị đào tạo: Khoa Kinh tế & Du lịch – Trường Đại học Quang Trung
Năm ban hành chương trình: 2024

1. Mục tiêu chương trình
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh hướng đến nguồn nhân lực có khả năng làm việc tại các vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, tự khởi nghiệp, có khả năng kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.
Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, xã hội và nhân văn; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lãnh đạo, quản trị, điều hành và khởi sự các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu của công việc, có trách nhiệm với sự phát triển của tổ chức, cộng đồng và xã hội.
2. Chuẩn đầu ra
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên đạt được các năng lực cốt lõi:
-
Kiến thức chuyên môn:
- Có kiến thức cơ bản về triết học, pháp luật, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học tự nhiên để áp dụng trong cuộc sống, học tập và công việc liên quan đến lĩnh vực quản trị kinh doanh.
- Có kiến thức tổng quát về kinh tế và kiến thức chuyên môn toàn diện về các lĩnh vực của quản trị kinh doanh như: nguồn nhân lực, tài chính, marketing, chiến lược, dự án đầu tư, quản lý sản xuất, lãnh đạo, khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo.
-
Kỹ năng nghề nghiệp: Có khả năng lãnh đạo; tư duy; giải quyết vấn đề và ra quyết định; lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện công việc; giao tiếp; làm việc nhóm.
-
Năng lực ngoại ngữ – CNTT: Có kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
-
Phẩm chất cá nhân: Có phẩm chất của một người làm việc trong môi trường kinh doanh, có trách nhiệm trong thực hiện công việc chuyên môn, thích ứng tốt với sự thay đổi, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng, có năng lực khởi nghiệp và điều hành doanh nghiệp.
3. Triết lý và định hướng đào tạo
-
Triết lý giáo dục của Khoa: Tri thức – Hội nhập – Sáng tạo
→ Tập trung phát triển toàn diện Trí – Tài – Tâm – Tầm, không chỉ giỏi nghề mà còn có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội. -
Định hướng chương trình: Ứng dụng – Thực tiễn – Hội nhập quốc tế
4. Cấu trúc chương trình đào tạo
|
TT |
Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
Tỷ lệ (%) |
||
| Tổng số | Bắt buộc | Tự chọn | |||
| 1 | Khối kiến thức giáo dục đại cương | 20 | 20 | 0 | 17.42% |
| 2 | Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | 100 | 94 | 6 | 73.48% |
| 2.1 | Khối kiến thức cơ sở ngành | 33 | 33 | 0 | 22.72% |
| 2.2 | Khối kiến thức chuyên ngành | 58 | 52 | 6 | 43.94% |
|
2.3 |
Khối kiến thức thực tập, và khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp | 9 | 9 | 0 | 6.82% |
|
3 |
Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh | 12 | 12 | 0 | 9.10% |
| Tổng số | 132 | 126 | 6 | ||
Tổng khối lượng tín chỉ đào tạo của cả chương trình (bao gồm giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh) là 132 tín chỉ.
- Danh sách các học phần
|
TT |
MÃ HỌC PHẦN |
TÊN HỌC PHẦN |
SỐ TÍN CHỈ |
Đơn vị quản lý học phần |
|||
| Số tín chỉ | Lý thuyết | Thực hành | Thực tập | ||||
| 1. Kiến thức giáo dục đại cương | 20 | 19 | 1 | ||||
| 1.1. Lý luận chính trị (bắt buộc) | 11 | 11 | 0 | ||||
| 1 | DC10101 | Triết học Mác – Lênin | 3 | 3 | 0 | Khoa Khoa học cơ bản | |
| 2 | DC10102 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin | 2 | 2 | 0 | ||
| 3 | DC10103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | 2 | 0 | ||
| 4 | DC10104 | Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam | 2 | 2 | 0 | ||
| 5 | DC10105 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 2 | 0 | ||
| 1.2. Ngoại ngữ (bắt buộc) | 4 | 2 | 0 | ||||
| 6 | DC10201 | Tiếng Anh cơ bản 1 | 2 | 2 | 0 | Khoa Ngoại ngữ | |
| 7 | DC10202 | Tiếng Anh cơ bản 2 | 2 | 2 | 0 | ||
| 1.3. Tin học (bắt buộc) | 2 | 1 | 1 | ||||
| 8 | DC10301 | Tin học đại cương | 2 | 1 | 1 | Khoa KHMT& CNTT | |
| 1.4. Khối kiến thức khoa học tự nhiên (bắt buộc) | 3 | 3 | 0 | ||||
| 9 | DC10401 | Toán kinh tế | 3 | 3 | 0 | Khoa Khoa học cơ bản | |
| 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | 100 | 77 | 23 | ||||
| 2.1. Kiến thức cơ sở ngành (bắt buộc) | 33 | 33 | 0 | ||||
| 10 | KH01101 | Kinh tế vi mô | 3 | 3 | Khoa Kinh tế & Du lịch | ||
| 11 | KH01102 | Kinh tế vĩ mô | 3 | 3 | |||
| 12 | KD01103 | Quản trị học | 3 | 3 | |||
| 13 | KD01104 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | 2 | 2 | |||
| 14 | KD01105 | Marketing căn bản | 3 | 3 | |||
| 15 | KT03106 | Nguyên lý kế toán | 3 | 3 | |||
| 16 | TN02107 | Lý thuyết tài chính tiền tệ | 2 | 2 | |||
| 17 | KD01108 | Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp | 3 | 3 | |||
| 18 | KT03109 | Phân tích hoạt động kinh doanh | 2 | 2 | |||
| 19 | KT03110 | Kế toán quản trị | 2 | 2 | |||
| 20 | KD01111 | Hệ thống thông tin quản lý | 2 | 2 | |||
| 21 | TN02112 | Thanh toán quốc tế | 2 | 2 | |||
| 22 | KD01113 | Luật kinh tế | 3 | 3 | 0 | ||
| 2.2. Kiến thức chuyên ngành | 58 | 40 | 16 | 2 | |||
| 2.2.1. Kiến thức chuyên ngành (bắt buộc) | 49 | 34 | 13 | 2 | |||
| 23 | KD01301 | Quản trị nhân lực | 3 | 2 | 1 | Khoa Kinh tế & Du lịch | |
| 24 | KD01302 | Quản trị marketing | 3 | 2 | 1 | ||
| 25 | KD01303 | Quản trị doanh nghiệp | 3 | 2 | 1 | ||
| 26 | KD01304 | Quản trị tài chính | 3 | 2 | 1 | ||
| 27 | KD01305 | Quản trị chiến lược | 3 | 2 | 1 | ||
| 28 | KD01306 | Quản trị chất lượng | 3 | 2 | 1 | ||
| 29 | KD01307 | Quản trị xuất nhập khẩu | 3 | 2 | 1 | ||
| 30 | KD01308 | Quản trị kinh doanh quốc tế | 3 | 2 | 1 | ||
| 31 | AV09309 | Tiếng anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh | 3 | 2 | 1 | ||
| 32 | KD01310 | Quản trị dự án đầu tư | 3 | 2 | 1 | ||
| 33 | KD01311 | Quản trị rủi ro | 3 | 2 | 1 | ||
| 34 | KD01312 | Quản trị sự kiện | 2 | 2 | |||
| 35 | KD01313 | Quản trị quan hệ khách hàng | 2 | 2 | |||
| 36 | KD01314 | Lập kế hoạch kinh doanh | 3 | 2 | 1 | ||
| 37 | KD01315 | Quản trị thương hiệu | 3 | 2 | 1 | ||
| 38 | KD01316 | Quản trị sản xuất | 2 | 2 | |||
| 39 | KT03317 | Kiểm toán căn bản | 2 | 2 | |||
| 40 | KD01318 | Kiến tập thực tế | 2 | 2 | |||
| 2.2.2. Kiến thức chuyên ngành (tự chọn) | 6 | 6 | (chọn 6 trong 12 TC) | ||||
| 41 | KD01319 | Thương mại điện tử | 2 | 2 | Khoa Kinh tế & Du lịch | ||
| 42 | KD01320 | Thị trường chứng khoán | 2 | ||||
| 43 | KD01321 | Đàm phán trong kinh doanh | 2 | 2 | |||
| 44 | KD01322 | Nghệ thuật lãnh đạo | 2 | ||||
| 45 | KD01323 | Hành vi tổ chức | 2 | 2 | |||
| 46 | KD01324 | Chuyển đổi số trong kinh doanh | 2 | ||||
| 2.2.3. Khối kiến thức kỹ năng bổ trợ/ kỹ năng mềm (chọn 3 trong 6 TC) | 3 | 0 | 3 | ||||
| 47 | KD01401 | Kỹ năng giao tiếp | 1 | 1 | Khoa Kinh tế & Du lịch | ||
| 48 | KD01402 | Kỹ năng thuyết trình | 1 | ||||
| 49 | KD01403 | Kỹ năng làm việc nhóm | 1 | 1 | |||
| 50 | KD01404 | Kỹ năng quản lý thời gian | 1 | ||||
| 51 | KD01405 | Kỹ năng phỏng vấn và xin việc | 1 | 1 | |||
| 52 | KD01406 | Kỹ năng lập kế hoạch | 1 | ||||
| 2.3. Khối kiến thức thực tập, và đồ án/khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp | 9 | 4 | 2 | 3 | |||
| 53 | KD01501 | Thực tập cuối khoá | 3 | 3 | Khoa Kinh tế & Du lịch | ||
| 54 | KD01502 | Khóa luận tốt nghiệp/Chuyên đề thay thế | 6 | 4 | 2 | ||
| 55 | KD01503 | Logictics và quản trị chuỗi cung ứng | 3 | 2 | 1 | ||
| 56 | KD01504 | Khởi sự và tạo lập doanh nghiệp | 3 | 2 | 1 | ||
| 3. Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh | 12 | 7 | 5 | ||||
| 3.1. Giáo dục thể chất (bắt buộc) | 3 | 0 | 3 | ||||
| 57 | GT10701 | Giáo dục thể chất 1* | 1 | 0 | 1 | P. ĐT&CTSV | |
| 58 | GT10702 | Giáo dục thể chất 2* | 1 | 0 | 1 | ||
| 59 | GT10703 | Giáo dục thể chất 3* | 1 | 0 | 1 | ||
| 3.2. Giáo dục quốc phòng (bắt buộc) | 9 | 7 | 2 | ||||
| 60 | GP10601 | Giáo dục quốc phòng 1* | 3 | 3 | P. ĐT&CTSV | ||
| 61 | GT10602 | Giáo dục quốc phòng 2* | 2 | 2 | |||
| 62 | GP10603 | Giáo dục quốc phòng 3* | 2 | 1 | 1 | ||
| 63 | GP10604 | Giáo dục quốc phòng 4* | 2 | 1 | 1 | ||
5. Thời gian và hình thức đào tạo
-
Tổng thời gian đào tạo: 04 năm, 08 học kỳ. Trong đó, 07 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và một học kỳ thực tập tại các cơ sở, doanh nghiệp, tổ chức và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp hoặc học 02 chuyên đề tốt nghiệp.
-
Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy
6. Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)
Các chiến lược giảng dạy và học tập được sử dụng trong chương trình đào tạo bao gồm:
6.1. Dạy học trực tiếp
- Giải thích cụ thể – TLM1: Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết, cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
- Thuyết giảng – TLM2: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt.
- Tham luận – TLM3: Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.
6.2. Dạy học gián tiếp
- Câu hỏi gợi mở – TLM4: Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra.
- Giải quyết vấn đề – TLM5: Trong tiến trình dạy và học, sinh viên làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
- Học theo tình huống – TLM6: Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, giúp sinh viên hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu sinh viên giải quyết, giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.
6.3. Dạy học trải nghiệm
- Thực tập-thực tế – TLM7: Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Thực hành – TLM8: Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tiến hành làm mẫu các thao tác thực hành; sinh viên quan sát và thực hiện lại các thao tác thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ đó hình thành các kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
6.4. Dạy học tương tác
- Tranh luận – TLM9: Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
- Thảo luận – TLM10: Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, sinh viên với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
- Học nhóm – TLM11: Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên.
6.5. Tự học
Bài tập ở nhà – TLM12: Theo phương pháp này, sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu.
7. Phương pháp đánh giá (AMs)
7.1. Đánh giá nhận thức và thái độ – AM1: Nhận thức và thái độ học tập của sinh viên là một tiêu chí quan trọng trong quá trình học tập để đảm bảo sinh viên đạt được chuẩn đầu ra. Việc đánh giá nhận thức và thái độ được thực hiện dựa trên các tiêu chí về mức độ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao, mức độ tham gia vào quá trình dạy/học tại lớp và thái độ nghiêm túc trong lớp học. Việc đánh giá về Nhận thức và thái độ được thực hiện theo Rubric 1;
7.2. Đánh giá chuyên cần – AM2: Ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên của sinh viên cũng như những đóng góp của sinh viên trong các buổi học cũng phản ánh thái độ học tập của họ đối với khóa học. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo Rubric 2.
7.3. Đánh giá thuyết trình – AM3: Một số học phần trong chương trình đào tạo, sinh viên được yêu cầu làm việc theo nhóm để giải quyết một vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm mình trước các nhóm khác. Hoạt động này không những giúp sinh viên đạt được những kiến thức chuyên ngành mà còn giúp sinh viên phát triển các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng này của sinh viên có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể như Rubric 4.
7.4. Kiểm tra viết – AM4: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu của chuẩn đầu ra và được đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm được thiết kế sẵn. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần.
7.5. Kiểm tra thực hành – AM5: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu thực hiện một số thao tác thực hành theo yêu cầu của đề thi. Khối lượng thực hiện trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần. Tiêu chí đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm của đề thi.
7.6. Kiểm tra trắc nghiệm – AM6: Phương pháp đánh giá này tương tự như phương pháp kiểm tra viết, sinh viên được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án được thiết kế sẵn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá này sinh viên trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời cũng được thiết kế và in sẵn trong đề thi.
7.7. Đánh giá báo cáo – AM7: Sinh viên được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của sinh viên, bao gồm cả nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức trình bày thuyết minh, bản vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể đươc thể hiện trong Rubric 6.
7.8. Đánh giá làm việc nhóm – AM8: Đánh giá làm việc nhóm được áp dụng khi triển khai hoạt động dạy học theo nhóm và được dùng để đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo Rubric 7.
8. Điều kiện tốt nghiệp
Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-ĐHQT ngày 24/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quang Trung ban hành Quy định về Công tác học vụ tại Trường Đại học Quang Trung, sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
– Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
– Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định;
– Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên (thang điểm 4) hoặc 5,00 trở lên (thang điểm 10);
– Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh và hoàn thành học phần giáo dục thể chất theo quy định;
– Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định của ngành.
9. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
– Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp có thể làm việc ở các vị trí, vai trò là nhân viên và cán bộ quản lý cấp cơ sở tại các phòng Marketing, phòng bán hàng, phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, Phòng tổ chức nhân sự, phòng Quản lý sản xuất, Phòng Dự án đầu tư, Phòng Quản lý chất lượng, … tại các doanh nghiệp, tổ chức và dự án trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực khác nhau. Sau 3 – 5 năm làm việc có thể đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp trung (Trưởng/Phó trưởng phòng/ ban/ chi nhánh …);
– Khởi sự doanh nghiệp mới và trở thành lãnh đạo doanh nghiệp;
– Làm việc với vai trò là chuyên gia tư vấn về quản lý doanh nghiệp;
– Làm việc với vai trò là cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh trị kinh doanh tại các Viện, các Trường đại học trong và ngoài nước.
10. Cơ hội học tập nâng cao
Sinh viên sau tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có cơ hội học tập nâng cao trình độ như:
– Học tiếp các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước các ngành quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, luật kinh tế hoặc các chuyên sâu khác;
– Khả năng tự học suốt đời để bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết phục vụ cho cuộc sống.
11. Đơn vị quản lý chương trình
Khoa Kinh tế & Du lịch – Trường Đại học Quang Trung
Phòng 301, Nhà C, Trường Đại học Quang Trung, 327 Đào Tấn, Quy Nhơn, Bình Định.
Là đơn vị đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm tiến sĩ, thạc sĩ nhiều kinh nghiệm thực tế, định hướng ứng dụng – đổi mới – liên kết doanh nghiệp – quốc tế hóa đào tạo.
