Nội dung
Toggle📝 MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Điều dưỡng
Chuyên ngành: Cử nhân Điều dưỡng
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Mã ngành: 7720301
Đơn vị đào tạo: Khoa Y – Trường Đại học Quang Trung
Năm ban hành chương trình: 2024
1. Mục tiêu chương trình
Sinh viên tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành đáp ứng các chuẩn năng lực điều dưỡng Việt Nam ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và sự đam mê vào thực hành nghề nghiệp; có trách nhiệm, tự học và nghiên cứu khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

2. Chuẩn đầu ra
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên đạt được các năng lực cốt lõi:
| Ký hiệu | Nội dung chuẩn đầu ra | Mức năng lực |
| PLO1 | Vận dụng được kiến thức lý luận chính trị, pháp luật, ngoại ngữ, tin học, khoa học xã hội-nhân văn, khoa học tự trong thực hành nghề nghiệp. | K3 |
| PLO1.1 | Áp dụng được nền tảng triết học, tư tưởng Hồ Chí Minh, các kiến thức ngoại ngữ, tin học, khoa học xã hội – nhân văn phân tích các vấn đề liên quan đến sức khỏe của con người và trong thực hành nghề nghiệp. | K3 |
| PLO1.2 | Ứng dụng kiến thức xác suất thống kê y tế, sinh học và di truyền, hóa học, lý sinh, nghiên cứu khoa học, pháp luật và tổ chức y tế, tâm lý học và y đức trong nhận định và biện luận vấn đề sức khỏe. | K3 |
| PLO2 | Vận dụng hiệu quả kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành để phân tích vấn đề sức khỏe, nhận định chăm sóc, chẩn đoán chăm sóc, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá trong chăm sóc sức khỏe người bệnh, gia đình và cộng đồng. | K4 |
| PLO2.1 | Vận dụng các kiến thức về giải phẩu người, mô phôi, sinh lý – sinh lý bệnh, miễn dịch, hoá sinh, vi sinh vật và ký sinh trùng y học để giải thích cấu trúc và chức năng các hệ cơ quan cơ thể con người bình thường và bệnh lý | K4 |
| PLO2.2 | Vận dụng các kiến thức về dược lý, dinh dưỡng, sức khỏe môi trường, dịch tễ học để đánh giá các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe con người và cộng đồng | K4 |
| PLO2.3 | Phân tích được các vấn đề sức khỏe và sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường tự nhiên, gia đình, văn hóa, xã hội nhằm nhận định chăm sóc, chẩn đoán chăm sóc, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá trong chăm sóc sức khỏe người bệnh, gia đình và cộng đồng. | K5 |
| PLO3 | Phân tích được các nội dung cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn điều dưỡng. Đánh giá được chất lượng dịch vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe người bệnh và cộng đồng; cải tiến và thiết kế được mô hình chăm sóc sức khỏe toàn diện theo hướng lấy người bệnh là trung tâm. | K5 |
| PLO3.1 | Phân tích được các nội dung cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn điều dưỡng | K5 |
| PLO3.2 | Đánh giá được chất lượng dịch vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe người bệnh và cộng đồng. | K5 |
| PLO3.3 | Thiết kế được mô hình chăm sóc sức khỏe toàn diện theo hướng lấy người bệnh là trung tâm | K5 |
| PLO4 | Thực hiện được các kỹ năng ra quyết định và tư duy phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi trong quá trình chăm sóc người bệnh và thực hành nghề nghiệp. | S5 |
| PLO4.1 | Đưa ra các quyết định hợp lý với tư duy phản biện khoa học, bằng chứng trong quá trình chăm sóc người bệnh và thực hành nghề nghiệp | S5 |
| PLO4.2 | Chủ động giải quyết được các tình huống thường gặp trong quá trình hoạt động chuyên môn; có khả năng sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi trong quá trình chăm sóc người bệnh và thực hành nghề nghiệp. | S5 |
| PLO5 | Thực hiện chăm sóc an toàn cho người bệnh, gia đình và cộng đồng theo quy trình điều dưỡng dựa vào bằng chứng tin cậy với tư duy phản biện phù hợp với bằng chứng khoa học, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy định của pháp luật. | S4 |
| PLO5.1 | Đánh giá đúng thể chất người bệnh và lập kế hoạch chăm sóc toàn diện đáp ứng nhu cầu sức khỏe của người bệnh, gia đình và cộng đồng. | S4 |
| PLO5.2 | Thực hiện chăm sóc toàn diện phù hợp với tình trạng người bệnh, chuẩn đạo đức nghề nghiệp và quy định của pháp luật. Đánh giá kết quả và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc kịp thời dựa vào tình trạng sức khỏe người bệnh. | S4 |
| PLO5.3 | Thực hiện thuần thục các quy trình, kỹ thuật điều dưỡng; phát hiện và xử trí kịp thời một số trường hợp cấp cứu thường gặp trong quá trình chăm sóc người bệnh | S4 |
| PLO6 | Thực hiện được kỹ năng giao tiếp, truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp trong quá trình chăm sóc người bệnh. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm trong thực hành nghề nghiệp. | S4 |
| PLO6.1 | Thực hiện được kỹ năng lắng nghe, phản hồi, truyền thông tin chính xác, đầy đủ với đồng nghiệp. | S4 |
| PLO6.2 | Có kỹ năng nhận biết tâm lý và nhu cầu của người bệnh qua những biểu hiện nét mặt và ngôn ngữ cơ thể của người bệnh. | S4 |
| PLO6.3 | Sử dụng các phương pháp, hình thức giao tiếp, truyền đạt hiệu quả với các thành viên nhóm, phối hợp liên ngành hiệp quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. | S4 |
| PLO7 | Thực hiện được kỹ năng giao tiếp, tư vấn, thuyết phục, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng phù hợp với nhu cầu, niềm tin, văn hóa, bối cảnh và quy định nghề nghiệp. | S4 |
| PLO7.1 | Xác định được nhu cầu và xây dựng kế hoạch hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng phù hợp với văn hóa, xã hội và tín ngưỡng. Đánh giá kết quả và điều chỉnh kế hoạch giáo dục sức khỏe dựa trên mục tiêu mong đợi. | S4 |
| PLO7.2 | Sử dụng công cụ truyền thông đa phương tiện, phương pháp giao tiếp hiệu quả và thích hợp với cá nhân, gia đình, cộng đồng có các trở ngại về giao tiếp liên quan đến bệnh lý trong tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức, lối sống lành mạnh để phòng ngừa bệnh tật, duy trì và cải thiện sức khỏe. | S4 |
| PLO8 | Có kỹ năng cơ bản của quản lý, lãnh đạo trong học tập và thực hành nghề nghiệp. Có khả năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác. | S5 |
| PLO8.1 | Truyền đạt vấn đề và giải pháp tới thành viên trong nhóm, lôi kéo, tạo được đồng thuận của các thành viên hướng đến mục tiêu chung. | S4 |
| PLO8.2 | Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định, làm việc nhóm hiệu quả trên tinh thần tôn trọng và đồng thuận. | S5 |
| PLO8.3 | Đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động học tập, phối hợp, hỗ trợ bạn học trong học tập và thực hành nghề nghiệp nhằm đáp ứng các chuẩn năng lực của cử nhân điều dưỡng, tạo cơ hội khởi nghiệp cho mình và cho người khác. | S5 |
| PLO9 | Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và trang thiết bị hiện đại trong học tập, thực hành chăm sóc người bệnh và nghiên cứu khoa học. | S4 |
| PLO9.1 | Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, tra cứu tài liệu chứng cứ khoa học và hỗ trợ thực hành nghề nghiệp an toàn, hiệu quả. | S4 |
| PLO9.2 | Sử dụng các thiết bị hiện đại trong thực hành chăm sóc người bệnh an toàn, hiệu quả. | S4 |
| PLO10 | Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. Sử dụng tiếng Anh để giao tiếp, đọc, hiểu tài liệu chuyên môn phục vụ quá trình học tập, thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học. | S4 |
| PLO10.1 | Đọc hiểu được tài liệu chuyên môn phục vụ việc học tập, thực hành nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học. | S4 |
| PLO10.2 | Giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh với bạn học, giảng viên, nhân viên y tế, người bệnh, gia đình người bệnh trong học tập và thực hành nghề nghiệp. | S4 |
| PLO11 | Tuân thủ pháp luật, tác phong làm việc và ứng xử chuyên nghiệp, giữ gìn y đức, có trách nhiệm với bệnh nhân, gia đình người bệnh và xã hội. Có năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm đối với nhóm trước các quyết định chuyên môn và ứng xử nghề nghiệp. | A4 |
| PLO11.1 | Thực hành theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, thể hiện thấu cảm và tôn trọng quyền của người bệnh, gia đình người bệnh trong tình huống chăm sóc cụ thể | A4 |
| PLO11.2 | Tác phong làm việc và ứng xử chuyên nghiệp, giữ gìn y đức, có trách nhiệm với bệnh nhân, gia đình người bệnh và xã hội. | A4 |
| PLO11.3 | Có kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Có năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm khi đưa ra các quyết định trong quá trình học tập và thực hành nghề nghiệp. | A4 |
| PLO12 | Chủ động trong học tập và đưa ra được những sáng kiến có giá trị thực tiễn, ý nghĩa khoa học trong ngành Điều dưỡng. Tự định hướng mục tiêu phát triển năng lực bản thân và học tập suốt đời trong môi trường đa dạng. | A4 |
| PLO12.1 | Tham gia nghiên cứu và ứng dụng bằng chứng khoa học để thực hiện cải tiến chất lượng thực hành chăm sóc và phát triển nghề nghiệp. | A4 |
| PLO12.2 | Thể hiện tinh thần phục vụ, trách nhiệm công dân, khả năng thích nghi với môi trường học tập, làm việc đa dạng; tự định hướng mục tiêu phát triển năng lực bản thân và học tập suốt đời trong môi trường đa dạng. | A4 |
3. Triết lý và định hướng đào tạo
- Học để thay đổi mình và thay đổi thế giới tốt đẹp hơnTinh thần giáo dục của Nhà trường là giáo dục Trọng trách, nhằm tạo ra những con người có tri thức, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội; coi trọng lợi ích chung, sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách để thay đổi bản thân, thay đổi xã hội tốt đẹp hơn.4T: Trí – Tâm – Tầm – Tài4H: Head – Hand – Heart – Horizon
- . Giá trị cốt lõiGiá trị cốt lõi của chúng tôi là tổng hòa các giá trị tốt đẹp cơ bản của Việt Nam và thế giớiTrí – HEAD: Có tư duy độc lập, sáng tạo; là người dẫn dắt, lãnh đạo.Tài – HAND: Có kĩ năng lao động thuần thục, tinh thông, chuyên nghiệp.
Tâm – HEART: Có tinh thần đam mê, nhiệt huyết, trách nhiệm; có lương tâm, đạo đức và đạo lý.
Tầm – HORIZON: Có lý tưởng, khát vọng; có khả năng nhận thức về tương lai và nắm bắt cơ hội.
4. Cấu trúc chương trình đào tạo
| TT | Khối kiến thức | Số tín chỉ | Tỷ lệ (%) | ||
| Tổng số | Bắt buộc | Tự chọn | |||
| 1 | Khối kiến thức giáo dục đại cương | 36 | 34 | 2 | 29.3 |
| 2 | Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | 87 | 81 | 6 | 70.7 |
| 2.1 | Khối kiến thức cơ sở ngành | 20 | 20 | 0 | 16.3 |
| 2.2 | Khối kiến thức chuyên ngành | 57 | 51 | 6 | 46.3 |
| 2.3 | Khối kiến thức thực tập và khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp | 10 | 10 | 0 | 8.1 |
| 3 | Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh | 12 | 12 | 0 | |
| Tổng số | 135 | 127 | 8 | ||
5. Thời gian và hình thức đào tạo
-
Tổng thời gian đào tạo: 4 năm ( 8 học kỳ)
-
Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy
6. Phương pháp giảng dạy và đánh giá
-
Giảng dạy: Kết hợp giữa lý thuyết, thực hành, thực tập, thực tế lâm sàng tại cơ sở thực tập.
-
Đánh giá: Sử dụng hệ thống rubric theo tiêu chí rõ ràng, bao gồm kiểm tra viết, thực hành, thuyết trình, báo cáo nhóm, thực tập tốt nghiệp và bảo vệ khóa luận.
7. Điều kiện tốt nghiệp
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi:
-
Tích lũy đủ tín chỉ theo chương trình đào tạo
-
Đạt chuẩn đầu ra về tiếng Anh và CNTT
-
Có điểm trung bình tích lũy toàn khóa từ 2.00 trở lên (thang 4.0)
-
Không vi phạm kỷ luật hoặc pháp luật trong thời gian học
8. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Điều dưỡng có thể làm việc ở các vị trí, vai trò:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập từ Trung ương đến cơ sở: Các bệnh viên đa khoa, chuyên khoa tuyến Trung ương, tuyến tỉnh; các bệnh viện thuộc các ngành; Trung tâm Y tế tuyến huyện; Trạm y tế tuyến xã.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập: Các bệnh viện ngoài công lập, các phòng khám đa khoa, chuyên khoa ngoài công lập.
- Các cơ sở y tế Nhà nước: Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Chi cục dân số, Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm, Trung tâm Dân số huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh, Y tế trường học, Y tế cơ quan/xí nghiệp/nhà máy.
- Các tổ chức quốc tế, phi chính phủ trong nước và quốc tế hoạt động trong lĩnh vực y tế công cộng, y học dự phòng, quản lý y tế.
9. Cơ hội học tập nâng cao
-
Học tiếp chương trình thạc sĩ – tiến sĩ trong và ngoài nước
-
Thi lấy các chứng chỉ hành nghề của ngành.
10. Đơn vị quản lý chương trình
Khoa Y – Trường Đại học Quang Trung
Là đơn vị đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ và chuyên khoa nhiều kinh nghiệm thực tế, định hướng ứng dụng – đổi mới – liên kết doanh nghiệp – quốc tế hóa đào tạo.
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NĂM 2024
