TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG
KHOA KINH TẾ VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG
KHOA KINH TẾ VÀ DU LỊCH

Mô tả chương trình đào tạo ngành Kế toán

MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

     Ngành: Kế toán
     Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
     Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
     Mã ngành: 7340301
     Đơn vị đào tạo: Khoa Kinh tế & Du lịch – Trường Đại học Quang Trung
     Năm ban hành chương trình: 2024

Có thể là hình ảnh về 1 người và văn bản

1. Mục tiêu chương trình

      Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán hướng đến nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế toán; có năng lực tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị, có năng lực tự học, cập nhật, ứng dụng các văn bản pháp luật liên quan, phát triển bản thân thích ứng với yêu cầu công việc chuyên môn trong từng thời điểm phát triển kinh tế của xã hội.

2. Chuẩn đầu ra

      Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên đạt được các năng lực cốt lõi:

  • Kiến thức chuyên môn:

    • Có kiến thức cơ bản về triết học, pháp luật, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học tự nhiên để áp dụng trong cuộc sống, học tập và công việc liên quan đến lĩnh vực kinh tế.
    • Có kiến thức tổng quát về kinh tế và kiến thức chuyên môn toàn diện về các lĩnh vực của quản trị kinh doanh như: nguồn nhân lực, tài chính, marketing, chiến lược, dự án đầu tư, quản lý sản xuất, lãnh đạo, khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo.
  • Kỹ năng nghề nghiệp: Có kỹ năng tổ chức công tác kế toán, kiểm toán, kỹ năng giải quyết vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính tiền tệ, quản trị, marketing, thuế;

  • Năng lực ngoại ngữ – CNTT: Có kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

  • Phẩm chất cá nhân: Có phẩm chất nghề nghiệp kế toán, năng lực tự chủ và trách nhiệm trong thực hiện công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán.

3. Triết lý và định hướng đào tạo

  • Triết lý giáo dục của Khoa: Tri thức – Hội nhập – Sáng tạo
    → Tập trung phát triển toàn diện Trí – Tài – Tâm – Tầm, không chỉ giỏi nghề mà còn có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.

  • Định hướng chương trình: Ứng dụng – Thực tiễn – Hội nhập quốc tế

4. Cấu trúc chương trình đào tạo

 

TT

 

Khối kiến thức

Số tín chỉ

 

Tỷ lệ (%)

Tổng số Bắt buộc Tự chọn
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương 28 28 21%
2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 91 77 14 69%
2.1 Khối kiến thức cơ sở ngành 23 23
2.2 Khối kiến thức chuyên ngành 59 51 8
2.3 Khối kiến thức thực tập, và đồ án/khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp 9 3 6
3 Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh 12 12 9%
  Tổng số 131 117 14  

Tổng khối lượng tín chỉ đào tạo của cả chương trình (bao gồm giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh) là 131 tín chỉ.

  • Danh sách các học phần
 

STT

 

MÃ HP

 

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ Đơn vị

quản lý học phần

Số tín chỉ Lý thuyết (TC) Thực hành (TC) Thực tập (TC)
1. Khối kiến thức giáo dục đại cương 28 23 5    
1.1. Học phần bắt buộc 28 23 5    
1 DC10101 Triết học Mác – Lênin 3 3 P.ĐT&CTSV
2 DC10102 Kinh tế chính trị Mác – Lênin 2 2 P.ĐT&CTSV
3 DC10103 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 2 P.ĐT&CTSV
4 DC10104 Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam 2 2 P.ĐT&CTSV
5 DC10105 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 P.ĐT&CTSV
6 DC10201B Tiếng Anh cơ bản 2 1 1 Khoa NN
7 DC10203 Tiếng Anh giao tiếp cơ bản 2 1 1 Khoa NN
8 DC10301 Tin học đại cương 2 1 1 Khoa KHMT&CNTT
9 DC10302A Tin học ứng dụng 2 1 1 Khoa KHMT&CNTT
10 DC10401A Toán kinh tế 3 3 P.ĐT&CTSV
11 DC10402 Xác suất thống kê 2 2 P.ĐT&CTSV
12 DC10403 Kinh tế lượng 3 2 1 P.ĐT&CTSV
1.2. Học phần tự chọn 0 0
2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 91 77 14    
2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành 23 23
2.1.1. Học phần bắt buộc 23 23      
1 KH01101 Kinh tế vi mô 3 3 Khoa KT&DL
2 KH01102 Kinh tế vĩ mô 3 3 Khoa KT&DL
3 KD01101 Quản trị học 2 2 Khoa KT&DL
4 KD01102 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 2 Khoa KT&DL
5 KD02103 Marketing căn bản 3 3 Khoa KT&DL
6 KT03106 Nguyên lý kế toán 3 3 Khoa KT&DL
7 TN01101 Lý thuyết tài chính tiền tệ 2 2 Khoa KT&DL
8 KT03108 Đạo đức nghề nghiệp 1 1 Khoa KT&DL
KH03203 Luật kinh tế 2 2 P.ĐT&CTSV
9 KT03204 Kiểm toán căn bản 2 2 Khoa KT&DL
2.1.2. Học phần tự chọn 0 0
2.2. Khối kiến thức chuyên ngành 59 51 8    
2.2.1. Học phần bắt buộc 51 45 6    
1 KT03201 Kế toán tài chính 1 3 3 Khoa KT&DL
2 KT03202 Kế toán tài chính 2 3 3 Khoa KT&DL
3 KT03205 Thuế 3 3 Khoa KT&DL
4 KD02206 Phân tích hoạt động kinh doanh 3 3 Khoa KT&DL
5 TN03207 Tài chính doanh nghiệp 3 3 Khoa KT&DL
6 KT03208 Kế toán quản trị 3 3 Khoa KT&DL
7 AV03301A Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán 3 2 1 Khoa NN
9 KT03305 Kế toán chi phí 3 3 Khoa KT&DL
10 KT03306 Kế toán tài chính 3 3 3 Khoa KT&DL
11 KT03307 Kế toán tài chính 4 3 3 Khoa KT&DL
12 KT03308 Thực hành chứng từ kế toán 3 2 1 Khoa KT&DL
13 KT03309 Thực hành kế toán trên Excel 2 1 1 Khoa KT&DL
14 KT03310 Phần mềm kế toán 3 2 1 Khoa KT&DL
15 KT03311 Kỹ thuật khai báo thuế 2 1 1 Khoa KT&DL
16 KT03312 Phân tích báo cáo tài chính 3 2 1 Khoa KT&DL
17 TN01204 Thanh toán quốc tế 2 2 Khoa KT&DL
18 KD03404 Thị trường chứng khoán 3 3 Khoa KT&DL
19 KT03313 Kế toán hành chính sự nghiệp 3 3 Khoa KT&DL
2.2.2. Học phần tự chọn 8 6 2    
1 KT03316 Kiểm soát nội bộ 3 3 Khoa KT&DL
KT03314 Kế toán quốc tế 3 3 Khoa KT&DL
2 KD03401 Quản trị tài chính 3 3 Khoa KT&DL
KD02402 Quản trị nguồn nhân lực 3 3 Khoa KT&DL
3 KD01404 Kỹ năng giao tiếp 1 1 Khoa KT&DL
KD03406 Kỹ năng thuyết trình 1 1 Khoa KT&DL
4 KD01405 Kỹ năng làm việc nhóm 1 1 Khoa KT&DL
KD01407 Kỹ năng phỏng vấn và xin việc 1 1 Khoa KT&DL
2.3. Khối kiến thức thực tập và đồ án/ khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp 9 5 4    
1 KT03501 Thực tập cuối khoá 3 3 Khoa KT&DL
2 KT03502 Khoá luận tốt nghiệp (hoặc 2 học phần thay thế) 6 5 1 Khoa KT&DL
KT03503 Kế toán ngân hàng 3 3 Khoa KT&DL
KT03504 Kiểm toán tài chính 3 2 1 Khoa KT&DL
3. Kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh 12 6 6    
1 GT10701 Giáo dục thể chất 1* 1 1 P.ĐT&CTSV
2 GT10702 Giáo dục thể chất 2* 1 1 P.ĐT&CTSV
3 GT10703 Giáo dục thể chất 3* 1 1 P.ĐT&CTSV
4 QP10601 Giáo dục quốc phòng 1* 2 2 P.ĐT&CTSV
5 QP10602 Giáo dục quốc phòng 2* 2 2 P.ĐT&CTSV
6 QP10603 Giáo dục quốc phòng 3* 3 1 2 P.ĐT&CTSV
7 QP10604 Giáo dục quốc phòng 4* 2 1 1 P.ĐT&CTSV

5. Thời gian và hình thức đào tạo

  • Tổng thời gian đào tạo: 04 năm, 08 học kỳ. Trong đó, 07 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và một học kỳ thực tập tại các cơ sở, doanh nghiệp, tổ chức và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp hoặc học 02 chuyên đề tốt nghiệp.

  • Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy

6. Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Các chiến lược giảng dạy và học tập được sử dụng trong chương trình đào tạo bao gồm:

            6.1. Dạy học trực tiếp

  • Giải thích cụ thể – TLM1: Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết, cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
  • Thuyết giảng – TLM2: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt.
  • Tham luận – TLM3: Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.

            6.2. Dạy học gián tiếp

  • Câu hỏi gợi mở – TLM4: Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra.
  • Giải quyết vấn đề – TLM5: Trong tiến trình dạy và học, sinh viên làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
  • Học theo tình huống – TLM6: Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, giúp sinh viên hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu sinh viên giải quyết, giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.

            6.3. Dạy học trải nghiệm

  • Thực tập-thực tế – TLM7: Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Thực hành – TLM8: Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tiến hành làm mẫu các thao tác thực hành; sinh viên quan sát và thực hiện lại các thao tác thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ đó hình thành các kỹ năng theo yêu cầu của học phần.

            6.4. Dạy học tương tác

  • Tranh luận – TLM9: Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
  • Thảo luận – TLM10: Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, sinh viên với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
  • Học nhóm – TLM11: Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên.

            6.5. Tự học

           Bài tập ở nhà – TLM12: Theo phương pháp này, sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu.

       7. Phương pháp đánh giá (AMs)

         7.1. Đánh giá nhận thức và thái độ – AM1: Nhận thức và thái độ học tập của sinh viên là một tiêu chí quan trọng trong quá trình học tập để đảm bảo sinh viên đạt được chuẩn đầu ra. Việc đánh giá nhận thức và thái độ được thực hiện dựa trên các tiêu chí về mức độ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao, mức độ tham gia vào quá trình dạy/học tại lớp và thái độ nghiêm túc trong lớp học. Việc đánh giá về Nhận thức và thái độ được thực hiện theo Rubric 1;

         7.2. Đánh giá chuyên cần – AM2: Ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên của sinh viên cũng như những đóng góp của sinh viên trong các buổi học cũng phản ánh thái độ học tập của họ đối với khóa học. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo Rubric 2.

         7.3. Đánh giá thuyết trình – AM3: Một số học phần trong chương trình đào tạo, sinh viên được yêu cầu làm việc theo nhóm để giải quyết một vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm mình trước các nhóm khác. Hoạt động này không những giúp sinh viên đạt được những kiến thức chuyên ngành mà còn giúp sinh viên phát triển các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng này của sinh viên có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể như Rubric 4.

          7.4. Kiểm tra viết – AM4: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu của chuẩn đầu ra và được đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm được thiết kế sẵn. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần.

           7.5. Kiểm tra thực hành – AM5: Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu thực hiện một số thao tác thực hành theo yêu cầu của đề thi. Khối lượng thực hiện trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào nội dung và chuẩn đầu ra của học phần. Tiêu chí đánh giá dựa trên đáp án và thang điểm của đề thi.

          7.6. Kiểm tra trắc nghiệm – AM6: Phương pháp đánh giá này tương tự như phương pháp kiểm tra viết, sinh viên được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án được thiết kế sẵn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá này sinh viên trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời cũng được thiết kế và in sẵn trong đề thi.

          7.7. Đánh giá báo cáo – AM7: Sinh viên được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của sinh viên, bao gồm cả nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức trình bày thuyết minh, bản vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể đươc thể hiện trong Rubric 6.

          7.8. Đánh giá làm việc nhóm – AM8: Đánh giá làm việc nhóm được áp dụng khi triển khai hoạt động dạy học theo nhóm và được dùng để đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo Rubric 7.

8. Điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-ĐHQT ngày 24/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quang Trung ban hành Quy định về Công tác học vụ tại Trường Đại học Quang Trung, sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

– Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

– Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định;

– Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên (thang điểm 4) hoặc 5,00 trở lên (thang điểm 10);

– Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh và hoàn thành học phần giáo dục thể chất theo quy định;

– Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định của ngành.

9. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp có thể làm việc ở các vị trí, vai trò:

          – Chuyên viên phụ trách kế toán, kiểm toán, thuế, kiểm soát viên, thủ quỹ, tư vấn tài chính, giao dịch viên, nhân viên tín dụng, người cung cấp dịch vụ kế toán… tại các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, ngân hàng và đơn vị hành chính sự nghiệp.

          – Kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính – CEO, quản lý tài chính ở tất cả các loại hình doanh nghiệp, chuyên viên phân tích báo cáo tài chính, giảng viên giảng dạy, nghiên cứu ngành kế toán.

10. Cơ hội học tập nâng cao

        Sinh viên sau tốt nghiệp có khả năng học lên các cấp tiếp theo về lĩnh vực kế toán, kiểm toán để trở thành giảng viên nghiên cứu về kế toán, kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng. Đồng thời có khả năng tự học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

11. Đơn vị quản lý chương trình

          Khoa Kinh tế & Du lịch – Trường Đại học Quang Trung

         Phòng 301, Nhà C, Trường Đại học Quang Trung, 327 Đào Tấn, Quy Nhơn, Bình Định.
         Là đơn vị đào tạo có đội ngũ giảng viên gồm tiến sĩ, thạc sĩ  nhiều kinh nghiệm thực tế, định hướng ứng dụng – đổi mới – liên kết doanh nghiệp – quốc tế hóa đào tạo.

Chia sẻ bài viết

Facebook
Twitter
LinkedIn

Thông báo mới

Bài viết khác

Đoàn hội - CLB

Lên đầu trang
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x