TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG
KHOA KINH TẾ VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG
KHOA KINH TẾ VÀ DU LỊCH

Chương trình dạy học ngành Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

(Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp – CTĐT 2024)
Khoa Kinh tế & Du lịch– Trường Đại học Quang Trung

1. Giới thiệu chung

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh với sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, định hướng ứng dụng thực hành vào từng học phần được thiết kế trong khung chương trình đào tạo, đảm bảo đáp ứng đầy đủ chuẩn đầu ra của một cử nhân ngành Quản trị kinh doanh trong bối cảnh và thực tiễn xã hội với nhiều đổi mới và hội nhập như hiện nay.

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh hướng đến nguồn nhân lực có khả năng làm việc tại các vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, tự khởi nghiệp, có khả năng kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Chương trình cung cấp khối lượng kiến thức sâu, rộng về các lĩnh vực của quản trị như: quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, marketing, chiến lược, dự án đầu tư, quản lý sản xuất doanh nghiệp … Thêm vào đó, chương trình đào tạo còn trang bị cho sinh viên khối kiến thức bổ trợ liên quan đến thương mại điện tử, kinh doanh quốc tế, thương hiệu, xuất nhập khẩu và chuyển đổi số trong hoạt động quản trị kinh doanh. Ngoài ra sinh viên còn được trang bị những kỹ năng mềm chuyên sâu như: kỹ năng tư duy, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề.

  • Thông tin chung về chương trình đào tạo
Tên ngành Quản trị kinh doanh
Tên tiếng Anh Business Adminitration
Mã ngành 7340101
Tên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp
Tên tiếng Anh General Business Adminitration
Trình độ đào tạo Đại học
Loại hình đào tạo Chính quy
Thời gian đào tạo 04
Số tín chỉ 120
Ngôn ngữ giảng dạy Tiếng Việt
Chương trình tham khảo chính Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, ĐH Ngoại Thương.
Đơn vị quản lý Khoa Kinh tế và Du lịch
Năm ban hành 2024

2. Cấu trúc chương trình đào tạo

 

TT

 

Khối kiến thức

Số tín chỉ

 

Tỷ lệ (%)

Tổng số Bắt buộc Tự chọn
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương 20 20 0 17.42%
2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 100 94 6 73.48%
2.1 Khối kiến thức cơ sở ngành 33 33 0 22.72%
2.2 Khối kiến thức chuyên ngành 58 52 6 43.94%
2.3 Khối kiến thức thực tập, và khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp 9 9 0 6.82%
3 Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh 12 12 0 9.10%
Tổng số 132 126 6

3. Kế hoạch học tập theo học kỳ

 

TT

 

Mã HP

 

Tên HP

Số TC

Học kỳ thực hiện

 

Mã HP học trước

1 2 3 4 5 6 7 8
3.1. Kiến thức giáo dục đại cương
3.1.1. Lý luận chính trị (bắt buộc)
1 DC10101 Triết học Mác – Lênin 3 X
2 DC10102 Kinh tế chính trị Mác – Lênin 2 X DC10101
3 DC10103 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 X DC10101 DC10102
4 DC10104 Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam 2 X DC10101 DC10102
5 DC10105 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 X DC10101 DC10102
3.1.2. Ngoại ngữ (bắt buộc)
6 DC10201 Tiếng Anh cơ bản 1 2 X
7 DC10202 Tiếng Anh cơ bản 2 2 X DC10201
3.1.3. Tin học (bắt buộc)
8 DC10301 Tin học đại cương 2 X
3.1.4. Khối kiến thức khoa học tự nhiên (bắt buộc)
9 DC10401 Toán kinh tế 3 X
3.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
3.2.1. Kiến thức cơ sở ngành (bắt buộc)
10 KH01101 Kinh tế vi mô 3 X DC10401
11 KH01102 Kinh tế vĩ mô 3 X
12 KD01103 Quản trị học 2 X
13 KD01104 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 X
14 KD01105 Marketing căn bản 3 X
15 KT03106 Nguyên lý kế toán 3 X Không
6 TN02107 Lý thuyết tài chính tiền tệ 2 X Không
17 KD01108 Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp 2 X KD01103
18 KT03109 Phân tích hoạt động kinh doanh 2 X
19 KT03110 Kế toán quản trị 2 X KT03106
20 KD01111 Hệ thống thông tin quản lý 2 X DC10301
21 TN02112 Thanh toán quốc tế 2 X
22 KD01113 Luật kinh tế 3 X
3.2.2. Kiến thức chuyên ngành (bắt buộc)
3.2.2.1. Kiến thức chuyên ngành (bắt buộc)
23 KD01301 Quản trị nhân lực 3 X KD01103
24 KD01302 Quản trị marketing 3 X KD01105
25 KD01303 Quản trị doanh nghiệp 3 X KD01103
26 KD01304 Quản trị tài chính 3 X KT03106
27 KD01305 Quản trị chiến lược 3 X KD01103
28 KD01306 Quản trị chất lượng 3 X
29 KD01307 Quản trị xuất nhập khẩu 3 X
30 KD01308 Quản trị kinh doanh quốc tế 3 X TN02112 KD01303
31 AV09309 Tiếng anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh 3 X DC10202
32 KD01310 Quản trị dự án đầu tư 3 X
33 KD01311 Quản trị rủi ro 3 X KD01103
34 KD01312 Quản trị sự kiện 2 X
35 KD01313 Quản trị quan hệ khách hàng 2
36 KD01314 Lập kế hoạch kinh doanh 3 X KD01303
37 KD01315 Quản trị thương hiệu 3 X KD01302
38 KD01316 Quản trị sản xuất 2 X KD01103
39 KT03317 Kiểm toán căn bản 2 KT03106

KT03110

40 KD01318 Kiến tập thực tế 2 X
3.2.2.2. Kiến thức chuyên ngành (tự chọn)
41 KD01319 Thương mại điện tử

2

X
42 KD01320 Thị trường chứng khoán X TN02107
43 KD01321 Đàm phán trong kinh doanh 2 X KD01303
44 KD01322 Nghệ thuật lãnh đạo X
45 KD01323 Hành vi tổ chức 2 KD01302
46 KD01324 Chuyển đổi số trong kinh doanh X
3.2.2.3. Khối kiến thức kỹ năng bổ trợ/ kỹ năng mềm (chọn 3 trong 6 TC)
47 KD01401 Kỹ năng giao tiếp 1 X
48 KD01402 Kỹ năng thuyết trình X
49 KD01403 Kỹ năng làm việc nhóm 1 X
50 KD01404 Kỹ năng quản lý thời gian X
51 KD01405 Kỹ năng phỏng vấn và xin việc 1 X KD01401

KD01402

52 KD01406 Kỹ năng lập kế hoạch X
3.2.3. Khối kiến thức thực tập, và đồ án/khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp
53 KD01501 Thực tập cuối khoá 3 X
54 KD01502 Khóa luận tốt nghiệp/Chuyên đề thay thế X
55 KD01503 Logictics và quản trị chuỗi cung ứng 3 X KD01316
56 KD01504 Khởi sự và tạo lập doanh nghiệp 3 X KD01303

KD01314

3.3. Khối kiến thức giáo dục thể chất, Quốc phòng – An ninh
3.3.1. Giáo dục thể chất (bắt buộc)
57 GT10701 Giáo dục thể chất 1* 1 X
58 GT10702 Giáo dục thể chất 2* 1 X GT10701
59 GT10703 Giáo dục thể chất 3* 1 X GT10702
3.3.2. Giáo dục quốc phòng (bắt buộc)
60 GP10601 Giáo dục quốc phòng 1* 3 X
61 GT10602 Giáo dục quốc phòng 2* 2 X GP10601
62 GP10603 Giáo dục quốc phòng 3* 2 X GT10602
63 GP10604 Giáo dục quốc phòng 4* 2 X GP10603

4. Chuẩn đầu ra (PLOs) tiêu biểu

Ký hiệu Nội dung chuẩn đầu ra Mức năng lực
Kiến thức:
PLO1.1 Giải thích được những kiến thức nền tảng về triết học, pháp luật, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học tự nhiên và các kiến thức giáo dục đại cương khác để học tập, nghiên cứu và làm việc suốt đời. K3
PLO1.2 Tổng hợp được một cách có hệ thống các kiến thức tổng quát về kinh tế và kinh doanh trong quản trị kinh doanh. K4
PLO1.3 Phân tích môi trường kinh doanh tác động đến các hoạt động kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp. K4
PLO1.4 Áp dụng thành thạo những kiến thức liên quan đến quy trình, mô hình, công cụ, phương pháp và xử lý dữ liệu để nhận diện cơ hội, đưa ra các quyết định quản trị trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. K3
PLO1.5 Áp dụng các kiến thức chuyên sâu để thực hiện các hoạt động liên quan đến quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp. Cụ thể, các kiến thức chuyên sâu về quản trị nhân lực, quản trị tài chính, quản trị marketing, quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất, quản trị dự án, quản trị chiến lược, … K4
PLO1.6 Áp dụng được các kiến thức về thương mại, hành vi tổ chức, thị trường chứng khoán, chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh; kỹ thuật phương pháp để thực hiện các hoạt động quản trị doanh nghiệp; hình thành ý tưởng, lập kế hoạch kinh doanh hoặc dự án khởi nghiệp. K4
Kỹ năng:
PLO2.1 Vận dụng được các kỹ năng hoạch định chiến lược, lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức và thực hiện công việc; kỹ năng tư duy; kỹ năng lãnh đạo; kỹ năng ra quyết định. S2
PLO2.2 Thuần thục kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm. S3
PLO2.3 Thành thạo trong đàm phán và giao tiếp hiệu quả bằng nói và văn bản. S3
PLO2.4 Thành thạo tiếng anh giao tiếp và chuyên ngành. S3
PLO2.5 Thuần thục tin học văn phòng và các ứng dụng phần mềm để phân tích và xử lý dữ liệu. S3
Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PLO3.1 Thể hiện tinh thần hợp tác, chủ động trong công việc; trách nhiệm cá nhân đối với công việc, tổ chức và cộng đồng A4
PLO3.2 Thể hiện mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng, có ý thức tự học và học tập suốt đời, không ngừng sáng tạo, thích nghi với sự thay đổi. A4

5. Chiến lược giảng dạy và học tập (TLMs)

Các chiến lược giảng dạy và học tập được sử dụng trong chương trình đào tạo bao gồm:

            5.1. Dạy học trực tiếp

  • Giải thích cụ thể – TLM1: Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết, cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
  • Thuyết giảng – TLM2: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt.
  • Tham luận – TLM3: Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.

            5.2. Dạy học gián tiếp

  • Câu hỏi gợi mở – TLM4: Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra.
  • Giải quyết vấn đề – TLM5: Trong tiến trình dạy và học, sinh viên làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, sinh viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần.
  • Học theo tình huống – TLM6: Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, giúp sinh viên hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu sinh viên giải quyết, giúp sinh viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu.

            5.3. Dạy học trải nghiệm

  • Thực tập-thực tế – TLM7: Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Thực hành – TLM8: Là phương pháp dạy học trong đó giảng viên tiến hành làm mẫu các thao tác thực hành; sinh viên quan sát và thực hiện lại các thao tác thực hành dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ đó hình thành các kỹ năng theo yêu cầu của học phần.

            5.4. Dạy học tương tác

  • Tranh luận – TLM9: Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, sinh viên với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông.
  • Thảo luận – TLM10: Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, sinh viên với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
  • Học nhóm – TLM11: Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên.

            5.5. Tự học

           Bài tập ở nhà – TLM12: Theo phương pháp này, sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu.

  • Phương pháp dạy học: kết hợp thuyết giảng, tình huống thực tiễn, mô phỏng kỹ thuật và học theo dự án

  • Chiến lược học tập: thực hành tại phòng lab, đồ án cá nhân, học nhóm, thực tập công trình

Công cụ đánh giá: kiểm tra viết, báo cáo, bảo vệ đồ án, đánh giá nhóm theo rubric tiêu chuẩn

6. Cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp

  • Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp có thể làm việc ở các vị trí, vai trò là nhân viên và cán bộ quản lý cấp cơ sở tại các phòng Marketing, phòng bán hàng, phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, Phòng tổ chức nhân sự, phòng Quản lý sản xuất, Phòng Dự án đầu tư, Phòng Quản lý chất lượng, … tại các doanh nghiệp, tổ chức và dự án trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực khác nhau. Sau 3 – 5 năm làm việc có thể đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp trung (Trưởng/Phó trưởng phòng/ ban/ chi nhánh …);
  • Khởi sự doanh nghiệp mới và trở thành lãnh đạo doanh nghiệp;
  • Làm việc với vai trò là chuyên gia tư vấn về quản lý doanh nghiệp;
  • Làm việc với vai trò là cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh trị kinh doanh tại các Viện, các Trường đại học trong và ngoài nước.

7. Cơ hội học tập nâng cao

Sinh viên sau tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có cơ hội học tập nâng cao trình độ như:

– Học tiếp các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước các ngành quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, luật kinh tế hoặc các chuyên sâu khác;

– Khả năng tự học suốt đời để bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết phục vụ cho cuộc sống.

🌟 Thông điệp từ Khoa: “Tri thức – Hội nhập – Sáng tạo”

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh hướng đến nguồn nhân lực có khả năng làm việc tại các vị trí quan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, tự khởi nghiệp, có khả năng kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.

Chia sẻ bài viết

Facebook
Twitter
LinkedIn

Thông báo mới

Bài viết khác

Đoàn hội - CLB

Lên đầu trang
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x