Chuẩn đầu ra Công nghệ Kỹ thuật xây dựng

1. Kiến thức
Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Xây dựng dân dụng và công nghiệp, nắm vững kỹ thuật và có kiến thức để triển khai các công việc thực tế như:
– Thiết kế các công trình Xây dựng Dân dụng – Công nghiệp: Công trình nhà ở, khách sạn, chung cư, trường học, nhà xưởng…
– Tư vấn đầu tư xây dựng công trình: Lập đề cương khảo sát, thiết kế; tiến hành khảo sát, thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập bản vẽ thi công, lập dự toán và tổng dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và giám sát thi công các công trình xây dựng.
– Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: lập thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát chủ đầu tư, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình.
– Thành thạo trong đo đạc, kiểm tra, thí nghiệm và xử lý được số liệu trong công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm cơ học địa kỹ thuật, công tác trắc địa.
– Triển khai thi công xây dựng công trình: Lập hồ sơ dự thầu, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, lập hồ sơ bản vẽ hoàn công và làm các thủ tục thanh quyết toán công trình.
2.2. Kỹ năng
– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp trong những bối cảnh khác nhau, có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra phương án thiết kế xây dụng một các tối ưu nhất, đem lại lợi ích cho chủ đầu tư.
– Thành thạo kỹ năng: đọc bản vẽ, trình bày, sắp xếp nội dung hồ sơ công trình. Sử dụng máy móc, trang thiết bị trong khảo sát, thi công, thí nghiệm công trình.
– Nắm vững cách khai thác thông tin có liên quan đến lĩnh vực xây dựng qua mạng Internet, thư viện điện tử, sách, báo, tạp chí chuyên ngành…và sử dụng các thông tin đó một cách hiệu quả.
– Tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để sẵn sàng vượt qua mọi trở ngại và thách thức.
– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo, bản vẽ, đọc hiểu tài liệu chuyên môn để phục vụ cho công việc, học tập, và nghiên cứu khoa học.
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
– Có năng lực về chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo, có sáng kiến trong quá trình thực hiện công việc được giao, có khả năng tự định hướng, thích nghi các môi trường làm việc khác nhau, tự học tập, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng đưa ra các phương án tối ưu nhất trong công việc.
– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể, có năng lực đánh giá và cải tiến hoạt động chuyên môn.
– Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn phát huy tốt năng lực, sáng tạo và hoàn thành tốt các công việc được giao

2.4. Trình độ Ngoại ngữ

Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư xây dựng đạt được trình độ ngoại ngữ đủ để đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp, đọc, hiểu tài liệu chuyên môn để phục vụ cho giảng dạy, học tập, và nghiên cứu khoa học. Trình độ tiếng Anh đạt mức tối thiểu Ielts 4.5 hoặc tương đương.

2.5. Trình độ tin học

Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư xây dựng có đầy đủ các kỹ năng tin học để đáp ứng được nhu cầu của xã hội:

– Sử dụng thành thạo Autocad.

– Sử dụng thành thạo một trong các phần mềm thiết kế như SAP2000, ETABS, …

– Sử dụng thành thạo một trong các phần mềm dự toán như: ACIT2012 (Viện kinh tế Việt Nam); G8 (Hài Hòa – Việt Nam),…

– Chứng chỉ ứng dụng trình độ công nghệ thông tin cơ bản

Thông báo mới

Previous
Next
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x